Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
91
Đan Sâm
丹参•Dānshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngRễ và thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge), họ Bạc hà (Lamiaceae).
1Công dụng chính
Hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, thanh tâm lương huyết
Hỗ trợ đau do huyết ứ trong bài thuốc.
Thường dùng cho kinh nguyệt không đều, đau ngực theo biện chứng.
Giúp bồn chồn, mất ngủ do huyết nhiệt trong bài phối hợp.
2Thường dùng cho các chứng
Đau bụng kinh do huyết ứ.
Đau ngực hoặc hồi hộp chỉ sau khi đã khám tim mạch.
Sưng đau do chấn thương trong bài thuốc.
3Công dụng cụ thể
Ví dụĐau ngực là cấp cứu tiềm ẩn, không tự dùng đan sâm thay thuốc tim.
4Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo bác sĩ.
Không tự phối với tam thất, hồng hoa và thuốc chống đông.
Ngày dùng 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể tăng nguy cơ chảy máu và tương tác mạnh với warfarin, thuốc kháng tiểu cầu.
Tránh khi mang thai, rong kinh, xuất huyết hoặc trước phẫu thuật; thận trọng với digoxin và thuốc tim.
Không dùng chung với Lê lô.
92
Tam Thất
三七•Sānqī
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngRễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Tam thất [Panax notoginseng (Burk.)F. H.Chen], họ Nhân sâm (Araliaceae).
1Công dụng chính
Tán ứ chỉ huyết, tiêu sưng giảm đau.
Theo Đông y dùng hỗ trợ chảy máu kèm huyết ứ trong bài phù hợp.
Hỗ trợ đau, sưng do chấn thương.
Có hoạt chất saponin, nhưng không phải thuốc tự dùng cho tim mạch.
2Thường dùng cho các chứng
Bầm tím, sưng đau do chấn thương.
Chảy máu chỉ khi đã xác định nguyên nhân và được kê.
Đau ngực do ứ chỉ dưới giám sát y tế.
3Công dụng cụ thể
Ví dụTam thất vừa có tác dụng chỉ huyết theo Đông y vừa có thể ảnh hưởng đông máu, nên không tự dùng khi đang chảy máu.
4Cách sử dụng
Dùng bột hoặc bài sắc theo liều chuyên môn; phân biệt tam thất thật với củ giả.
Không uống bột sống kéo dài như thực phẩm bổ.
Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, tán bột, uống mỗi lần từ 1 g đến 3 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây chảy máu, dị ứng, rối loạn tiêu hóa hoặc hạ huyết áp.
Tránh khi mang thai, rong kinh, dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu hoặc trước phẫu thuật.
93
Khương Hoàng(Nghệ Vàng)
姜黄•Jiānghuáng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngThân rễ đã phơi khô hay đồ chín rồi phơi hoặc sấy khô của cây Nghệ vàng (Curcuma longa L.), họ Gừng (Zingiberaceae).
1Công dụng chính
Hành khí, phá huyết, chỉ thống, sinh cơ.
Hỗ trợ đau do khí trệ huyết ứ theo Đông y.
Nghệ dùng làm gia vị và tạo màu thực phẩm.
Curcumin được nghiên cứu về viêm, nhưng hấp thu và hiệu quả tùy chế phẩm.
2Thường dùng cho các chứng
Phụ nữ đau bụng sau đẻ do máu xấu không sạch, kết hòn cục, hoặc ứ huyết do sang chấn.
Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh do ứ.
Đầy tức vùng sườn do khí trệ.
Khó tiêu nhẹ khi dùng lượng gia vị.
3Công dụng cụ thể
Ví dụKhông dùng nghệ hoặc curcumin để thay điều trị loét dạ dày, ung thư hay viêm khớp.
4Cách sử dụng
Dùng lượng thực phẩm trong món ăn; dạng cao chiết theo nhãn và tư vấn.
Không tự uống tinh bột nghệ liều cao kéo dài.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây ợ nóng, tiêu chảy và tăng nguy cơ chảy máu; có thể kích thích túi mật.
Tránh khi tắc mật, sỏi mật có triệu chứng, mang thai liều thuốc, dùng chống đông hoặc trước phẫu thuật.
94
Ích Mẫu
益母草•Yìmǔcǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngPhần trên mặt đất đã được cắt thành từng đoạn phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt), họ Bạc hà (Lamiaceae).
1Công dụng chính
Hoạt huyết khứ ứ, lợi thủy tiêu phù.
Hỗ trợ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh do huyết ứ.
Dùng sau sinh trong một số bài chuyên môn để hỗ trợ sản dịch.
Có tác dụng lợi tiểu nhẹ.
2Thường dùng cho các chứng
Rối loạn kinh nguyệt, kinh bế, kinh ít, đau bụng kinh do ứ.
Sản dịch không hết chỉ khi bác sĩ đánh giá.
Phù nhẹ do ứ trệ trong bài phối hợp.
3Công dụng cụ thể
Ví dụRong kinh, đau bụng sau sinh hoặc nghi có thai tuyệt đối không tự uống ích mẫu.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài thuốc hoặc cao chuẩn hóa theo chỉ định.
Không dùng như trà điều kinh hằng tháng mà chưa khám.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây co bóp tử cung, tăng chảy máu, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa.
Chống chỉ định khi mang thai; thận trọng khi rong kinh, dùng thuốc chống đông, bệnh tim hoặc trước phẫu thuật.
Không dùng cho người huyết hư không có huyết ứ.
95
Ngải Diệp(Lá Ngải Cứu)
艾叶•Àiyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngNgọn thân đã phơi hay sấy khô của cây Ngải cứu [Artemisia vulgaris L.), họ Cúc (Asteraceae).
1Công dụng chính
Chỉ huyết, trừ hàn thấp, điều kinh, an thai.
Hỗ trợ đau bụng kinh do hàn.
Làm ấm kinh mạch, hỗ trợ tay chân lạnh.
Dùng trong cứu ngải hoặc bài thuốc chuyên môn.
2Thường dùng cho các chứng
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh thích chườm ấm.
Xuất huyết thuộc hư hàn chỉ sau chẩn đoán.
Đau khớp do lạnh trong cứu ngải.
3Công dụng cụ thể
Ví dụKhói cứu ngải có thể kích ứng phổi; phòng phải thông thoáng và tránh người hen.
4Cách sử dụng
Dùng lượng thực phẩm nhỏ trong món ăn hoặc bài thuốc theo chỉ định.
Tinh dầu ngải cứu không được uống; cứu ngải phải tránh bỏng.
Ngày dùng từ 6 - 12 g.
Dùng ngoài trị đau do sang chấn: Lấy Ngải cứu tươi, rửa sạch, giã, đắp nơi đau với liều thích hợp.
!Kiêng kị và lưu ý
Dùng quá nhiều có thể gây độc thần kinh, co giật hoặc tổn thương gan do thành phần tinh dầu.
Mang thai chỉ dùng khi bác sĩ Đông y kê; tránh ở người động kinh, bệnh gan, dị ứng họ Cúc hoặc đang chảy máu.
Âm hư huyết nhiệt, không nên dùng.
96
Hương Phụ
香附•Xiāngfù
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngThân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hay sấy khô của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.), hoặc cây Hương phụ biển (Cyperus stoloniferus Retz.), họ Cói (Cypceraceae).
1Công dụng chính
Hành khí chỉ thống, giải uất điều kinh, kiện vị tiêu thực.
Hỗ trợ đầy tức ngực sườn do khí uất.
Giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh do khí trệ.
Hỗ trợ đầy bụng liên quan căng thẳng.
2Thường dùng cho các chứng
Đau dạ dày, tiêu hóa kém, đau cơ, đau ngực sườn, đau dây thần kinh ngoại biên, đau đầu.
Hay thở dài, tức ngực, đầy bụng.
Kinh không đều, đau bụng kinh do khí trệ.
Đau bụng, ăn kém khi căng thẳng.
3Công dụng cụ thể
Ví dụĐau bụng kinh dữ dội hoặc kinh bất thường cần khám phụ khoa, không chỉ dùng hương phụ.
4Cách sử dụng
Chủ yếu dùng dạng đã chế trong bài sắc; chế giấm thường thiên về vào Can.
Không dùng kéo dài đơn độc.
Ngày dùng 6 – 9 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Âm hư huyết nhiệt không nên dùng.
Có thể gây khô miệng, khó chịu tiêu hóa hoặc làm hao khí khi dùng quá mức.
Thận trọng khi mang thai, rong kinh, khí huyết hư rõ hoặc đang dùng thuốc nội tiết, chống đông.
97
Đỗ Trọng
杜仲•Dùzhòng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucommia ulmoides Oliv.), họ Đỗ trọng (Eucommiaceae).
1Công dụng chính
Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, hạ áp.
Hỗ trợ đau lưng gối, chân yếu do can thận hư.
Giúp mạnh gân cốt trong bài bổ thận.
Một số nghiên cứu cho thấy có thể ảnh hưởng huyết áp.
2Thường dùng cho các chứng
Lưng mỏi, gối yếu.
Di tinh, liệt dương.
Đau lưng trong thai kỳ chỉ khi được kê.
Chóng mặt, huyết áp cao theo bài thuốc chuyên môn.
3Công dụng cụ thể
Ví dụĐau lưng kèm yếu chân, tê vùng yên ngựa hoặc rối loạn tiểu tiện cần đi khám ngay.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc món hầm; thường sao đứt tơ để dễ chiết.
Không tự dùng để điều trị tăng huyết áp.
Ngày dùng 6 – 9 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể hạ huyết áp, gây chóng mặt hoặc rối loạn tiêu hóa.
Thận trọng khi huyết áp thấp, dùng thuốc hạ áp, mang thai hoặc bệnh gan thận.
98
Ngưu Tất
牛膝•Niúxī
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngRễ đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume), họ Rau giền (Amaranthaceae).
1Công dụng chính
Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt, bổ can thận
Hỗ trợ đau lưng gối, chân yếu do can thận hư.
Giúp hoạt huyết trong kinh bế, đau bụng kinh do ứ.
Hỗ trợ tiểu tiện trong bài thấp nhiệt.
2Thường dùng cho các chứng
Đau lưng, gối yếu.
Kinh bế, đau bụng kinh do huyết ứ.
Đau đầu, chóng mặt do hỏa bốc theo biện chứng.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgưu tất có tính hoạt huyết và dẫn xuống, không phù hợp cho phụ nữ mang thai.
4Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc; cần phân biệt Hoài ngưu tất và Xuyên ngưu tất.
Không tự dùng dài ngày để bổ khớp.
Ngày dùng 8 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể tăng chảy máu, hạ huyết áp hoặc kích thích tử cung.
Tránh khi mang thai, rong kinh, xuất huyết, tiêu chảy; thận trọng với thuốc chống đông và hạ áp.
99
Dâm Dương Hoắc
淫羊藿•Yínyánghuò
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngPhần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của các loài Dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium hrevicornum Maxim.), Dâm dương hoắc lá mác [Epimedium sagittatum (Sieb. et Zucc.) Maxim.], Dâm dương hoắc lông mềm (Epimedium pubexcens Maxim.), Dâm dương hoắc Triều Tiên (Epimedium koreanum Nakai) hoặc Vu Sơn Dâm dương hoắc (Epimedium wushanenseT.S Ying), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae).
1Công dụng chính
Bổ thận dương, cường cân cốt. trừ phong thấp.
Hỗ trợ lưng gối lạnh, yếu do thận dương hư.
Dùng trong bài cho giảm ham muốn hoặc dương nuy theo Đông y.
Hỗ trợ đau khớp do phong hàn thấp.
2Thường dùng cho các chứng
Liệt dương, hoạt tinh.
Sợ lạnh, lưng gối yếu.
Giảm ham muốn do thận dương hư sau khi loại trừ nguyên nhân y khoa.
Đau khớp tăng khi lạnh.
3Công dụng cụ thể
Ví dụRối loạn cương hoặc giảm ham muốn có thể liên quan tim mạch, nội tiết và thuốc đang dùng, cần đánh giá.
4Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc hoặc sản phẩm chuẩn hóa.
Không dùng như trà tăng lực và không phối nhiều chất kích thích.
Ngày dùng 3 – 9 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây hồi hộp, chóng mặt, khô miệng, hạ huyết áp hoặc rối loạn nhịp.
Tránh khi mang thai, bệnh tim, ung thư nhạy hormone; thận trọng với thuốc chống đông, hạ áp và nội tiết.
Cương dương, mộng tinh, sung huyết não, mất ngủ không nên dùng.
100
Nhục Thung Dung
肉苁蓉•Ròucōngróng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngThân thảo, nạc, có chất thịt, có vảy, đã phơi khô của cây Nhục thung dung (Cistanche deserticola Y.C.Ma, hoặc Cistanche tubulosa (Schrenk) Wight), họ Lệ dương (Orobanchaceae).
100 VỊ THẢO DƯỢC ĐÔNG Y CƠ BẢN
1Công dụng chính
Bổ thận dương, ích tinh huyết, nhuận tràng thông tiện
Hỗ trợ lưng gối yếu, lạnh và giảm sinh lực do thận dương hư.
Giúp nhuận tràng ở người lớn tuổi, cơ thể hư.
Dùng trong bài bổ thận tương đối nhuận, ít táo hơn một số vị khác.
2Thường dùng cho các chứng
Liệt dương, di tinh, khó thụ thai,...
Lưng mỏi, chân yếu, sợ lạnh.
Táo bón do ruột khô ở người suy nhược.
Giảm ham muốn theo thể thận dương hư.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười tiêu chảy hoặc nóng trong không phù hợp với nhục thung dung dù đang mệt.
4Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc, hoàn hoặc món hầm theo hướng dẫn.
Không tự ngâm rượu uống kéo dài.
Ngày dùng 6 – 9 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Thận hỏa vượng, táo bón do thực nhiệt, ỉa lỏng do dương hư không nên dùng.
Có thể gây tiêu chảy, đau bụng, nóng trong hoặc ảnh hưởng huyết áp.
Không phù hợp âm hư hỏa vượng, tiêu lỏng, mang thai; thận trọng với thuốc hạ áp và điều trị nội tiết.