Trà dưỡng sinh
Nhóm 10 · Vị trà dưỡng sinh

Hoạt huyết, điều kinh và bổ gân cốt

hoạt huyết · điều kinh · bổ gân cốt

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

91/100

Đan Sâm

丹参Dānshēn

Ảnh nhận diện Đan Sâm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngrễ và thân rễ khô của cây đan sâm.

Đan sâm là rễ và thân rễ khô của cây đan sâm. Theo Đông y, vị đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Tâm và Can; có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, thông kinh chỉ thống, lương huyết và an thần.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đau do huyết ứ trong bài thuốc.
  • Thường dùng cho kinh nguyệt không đều, đau ngực theo biện chứng.
  • Giúp bồn chồn, mất ngủ do huyết nhiệt trong bài phối hợp.

Thường dùng cho các chứng

  • Đau bụng kinh do huyết ứ.
  • Đau ngực hoặc hồi hộp chỉ sau khi đã khám tim mạch.
  • Sưng đau do chấn thương trong bài thuốc.

2Công dụng cụ thể

Ví dụĐau ngực là cấp cứu tiềm ẩn, không tự dùng đan sâm thay thuốc tim.

3Cách sử dụng

  • Chỉ dùng trong bài thuốc hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo bác sĩ.
  • Không tự phối với tam thất, hồng hoa và thuốc chống đông.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể tăng nguy cơ chảy máu và tương tác mạnh với warfarin, thuốc kháng tiểu cầu.
  • Tránh khi mang thai, rong kinh, xuất huyết hoặc trước phẫu thuật; thận trọng với digoxin và thuốc tim.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

92/100

Tam Thất

三七Sānqī

Ảnh nhận diện Tam Thất
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngCủ khô của cây Panax notoginseng.

Tam thất là củ khô của cây Panax notoginseng. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính ấm; thường quy vào Can và Vị; có tác dụng tán ứ chỉ huyết, tiêu sưng và định thống.

1Công dụng chính

  • Theo Đông y dùng hỗ trợ chảy máu kèm huyết ứ trong bài phù hợp.
  • Hỗ trợ đau, sưng do chấn thương.
  • Có hoạt chất saponin, nhưng không phải thuốc tự dùng cho tim mạch.

Thường dùng cho các chứng

  • Bầm tím, sưng đau do chấn thương.
  • Chảy máu chỉ khi đã xác định nguyên nhân và được kê.
  • Đau ngực do ứ chỉ dưới giám sát y tế.

2Công dụng cụ thể

Ví dụTam thất vừa có tác dụng chỉ huyết theo Đông y vừa có thể ảnh hưởng đông máu, nên không tự dùng khi đang chảy máu.

3Cách sử dụng

  • Dùng bột hoặc bài sắc theo liều chuyên môn; phân biệt tam thất thật với củ giả.
  • Không uống bột sống kéo dài như thực phẩm bổ.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây chảy máu, dị ứng, rối loạn tiêu hóa hoặc hạ huyết áp.
  • Tránh khi mang thai, rong kinh, dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu hoặc trước phẫu thuật.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

93/100

Khương Hoàng(Nghệ Vàng)

姜黄Jiānghuáng

Ảnh nhận diện Khương Hoàng (Nghệ Vàng)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ khô của cây nghệ vàng.

Khương hoàng (nghệ vàng) là thân rễ khô của cây nghệ vàng. Theo Đông y, vị cay, đắng, tính ấm; thường quy vào Tỳ và Can; có tác dụng phá huyết hành khí, thông kinh chỉ thống.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đau do khí trệ huyết ứ theo Đông y.
  • Nghệ dùng làm gia vị và tạo màu thực phẩm.
  • Curcumin được nghiên cứu về viêm, nhưng hấp thu và hiệu quả tùy chế phẩm.

Thường dùng cho các chứng

  • Đau vai cánh tay, đau bụng kinh do ứ.
  • Đầy tức vùng sườn do khí trệ.
  • Khó tiêu nhẹ khi dùng lượng gia vị.

2Công dụng cụ thể

Ví dụKhông dùng nghệ hoặc curcumin để thay điều trị loét dạ dày, ung thư hay viêm khớp.

3Cách sử dụng

  • Dùng lượng thực phẩm trong món ăn; dạng cao chiết theo nhãn và tư vấn.
  • Không tự uống tinh bột nghệ liều cao kéo dài.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây ợ nóng, tiêu chảy và tăng nguy cơ chảy máu; có thể kích thích túi mật.
  • Tránh khi tắc mật, sỏi mật có triệu chứng, mang thai liều thuốc, dùng chống đông hoặc trước phẫu thuật.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

94/100

Ích Mẫu

益母草Yìmǔcǎo

Ảnh nhận diện Ích Mẫu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây ích mẫu thu khi đang ra hoa.

Ích mẫu là phần trên mặt đất của cây ích mẫu thu khi đang ra hoa. Theo Đông y, vị cay, đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Can, Tâm bào và Bàng quang; có tác dụng hoạt huyết điều kinh, lợi niệu tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh do huyết ứ.
  • Dùng sau sinh trong một số bài chuyên môn để hỗ trợ sản dịch.
  • Có tác dụng lợi tiểu nhẹ.

Thường dùng cho các chứng

  • Kinh bế, kinh ít, đau bụng kinh do ứ.
  • Sản dịch không hết chỉ khi bác sĩ đánh giá.
  • Phù nhẹ do ứ trệ trong bài phối hợp.

2Công dụng cụ thể

Ví dụRong kinh, đau bụng sau sinh hoặc nghi có thai tuyệt đối không tự uống ích mẫu.

3Cách sử dụng

  • Dùng trong bài thuốc hoặc cao chuẩn hóa theo chỉ định.
  • Không dùng như trà điều kinh hằng tháng mà chưa khám.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây co bóp tử cung, tăng chảy máu, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa.
  • Chống chỉ định khi mang thai; thận trọng khi rong kinh, dùng thuốc chống đông, bệnh tim hoặc trước phẫu thuật.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

95/100

Ngải Diệp(Lá Ngải Cứu)

艾叶Àiyè

Ảnh nhận diện Ngải Diệp (Lá Ngải Cứu)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnglá khô của cây ngải cứu.

Ngải diệp (lá ngải cứu) là lá khô của cây ngải cứu. Theo Đông y, vị cay, đắng, tính ấm; thường quy vào Can, Tỳ và Thận; có tác dụng ôn kinh chỉ huyết, tán hàn chỉ thống và an thai theo biện chứng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đau bụng kinh do hàn.
  • Làm ấm kinh mạch, hỗ trợ tay chân lạnh.
  • Dùng trong cứu ngải hoặc bài thuốc chuyên môn.

Thường dùng cho các chứng

  • Đau bụng kinh thích chườm ấm.
  • Xuất huyết thuộc hư hàn chỉ sau chẩn đoán.
  • Đau khớp do lạnh trong cứu ngải.

2Công dụng cụ thể

Ví dụKhói cứu ngải có thể kích ứng phổi; phòng phải thông thoáng và tránh người hen.

3Cách sử dụng

  • Dùng lượng thực phẩm nhỏ trong món ăn hoặc bài thuốc theo chỉ định.
  • Tinh dầu ngải cứu không được uống; cứu ngải phải tránh bỏng.

!Lưu ý quan trọng

  • Dùng quá nhiều có thể gây độc thần kinh, co giật hoặc tổn thương gan do thành phần tinh dầu.
  • Mang thai chỉ dùng khi bác sĩ Đông y kê; tránh ở người động kinh, bệnh gan, dị ứng họ Cúc hoặc đang chảy máu.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

96/100

Hương Phụ

香附Xiāngfù

Ảnh nhận diện Hương Phụ
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ khô của cây cỏ gấu.

Hương phụ là thân rễ khô của cây cỏ gấu. Theo Đông y, vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình; thường quy vào Can, Tỳ và Tam tiêu; có tác dụng sơ can giải uất, lý khí khoan trung, điều kinh chỉ thống.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy tức ngực sườn do khí uất.
  • Giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh do khí trệ.
  • Hỗ trợ đầy bụng liên quan căng thẳng.

Thường dùng cho các chứng

  • Hay thở dài, tức ngực, đầy bụng.
  • Kinh không đều, đau bụng kinh do khí trệ.
  • Đau bụng, ăn kém khi căng thẳng.

2Công dụng cụ thể

Ví dụĐau bụng kinh dữ dội hoặc kinh bất thường cần khám phụ khoa, không chỉ dùng hương phụ.

3Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng dạng đã chế trong bài sắc; chế giấm thường thiên về vào Can.
  • Không dùng kéo dài đơn độc.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây khô miệng, khó chịu tiêu hóa hoặc làm hao khí khi dùng quá mức.
  • Thận trọng khi mang thai, rong kinh, khí huyết hư rõ hoặc đang dùng thuốc nội tiết, chống đông.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

97/100

Đỗ Trọng

杜仲Dùzhòng

Ảnh nhận diện Đỗ Trọng
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngvỏ thân khô của cây đỗ trọng.

Đỗ trọng là vỏ thân khô của cây đỗ trọng. Theo Đông y, vị ngọt, tính ấm; thường quy vào Can và Thận; có tác dụng bổ can thận, cường gân cốt và an thai theo biện chứng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đau lưng gối, chân yếu do can thận hư.
  • Giúp mạnh gân cốt trong bài bổ thận.
  • Một số nghiên cứu cho thấy có thể ảnh hưởng huyết áp.

Thường dùng cho các chứng

  • Lưng mỏi, gối yếu.
  • Đau lưng trong thai kỳ chỉ khi được kê.
  • Chóng mặt, huyết áp cao theo bài thuốc chuyên môn.

2Công dụng cụ thể

Ví dụĐau lưng kèm yếu chân, tê vùng yên ngựa hoặc rối loạn tiểu tiện cần đi khám ngay.

3Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc hoặc món hầm; thường sao đứt tơ để dễ chiết.
  • Không tự dùng để điều trị tăng huyết áp.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể hạ huyết áp, gây chóng mặt hoặc rối loạn tiêu hóa.
  • Thận trọng khi huyết áp thấp, dùng thuốc hạ áp, mang thai hoặc bệnh gan thận.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

98/100

Ngưu Tất

牛膝Niúxī

Ảnh nhận diện Ngưu Tất
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngrễ khô của cây ngưu tất; loại Hoài ngưu tất và Xuyên ngưu tất có thiên hướng khác nhau.

Ngưu tất là rễ khô của cây ngưu tất; loại Hoài ngưu tất và Xuyên ngưu tất có thiên hướng khác nhau. Theo Đông y, vị đắng, chua, tính bình; thường quy vào Can và Thận; có tác dụng hoạt huyết thông kinh, bổ can thận, mạnh gân cốt và dẫn huyết đi xuống.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đau lưng gối, chân yếu do can thận hư.
  • Giúp hoạt huyết trong kinh bế, đau bụng kinh do ứ.
  • Hỗ trợ tiểu tiện trong bài thấp nhiệt.

Thường dùng cho các chứng

  • Đau lưng, gối yếu.
  • Kinh bế, đau bụng kinh do huyết ứ.
  • Đau đầu, chóng mặt do hỏa bốc theo biện chứng.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgưu tất có tính hoạt huyết và dẫn xuống, không phù hợp cho phụ nữ mang thai.

3Cách sử dụng

  • Chỉ dùng trong bài thuốc; cần phân biệt Hoài ngưu tất và Xuyên ngưu tất.
  • Không tự dùng dài ngày để bổ khớp.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể tăng chảy máu, hạ huyết áp hoặc kích thích tử cung.
  • Tránh khi mang thai, rong kinh, xuất huyết, tiêu chảy; thận trọng với thuốc chống đông và hạ áp.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

99/100

Dâm Dương Hoắc

淫羊藿Yínyánghuò

Ảnh nhận diện Dâm Dương Hoắc
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnglá khô của một số loài Epimedium.

Dâm dương hoắc là lá khô của một số loài Epimedium. Theo Đông y, vị cay, ngọt, tính ấm; thường quy vào Can và Thận; có tác dụng bổ thận dương, cường gân cốt và khu phong thấp.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ lưng gối lạnh, yếu do thận dương hư.
  • Dùng trong bài cho giảm ham muốn hoặc dương nuy theo Đông y.
  • Hỗ trợ đau khớp do phong hàn thấp.

Thường dùng cho các chứng

  • Sợ lạnh, lưng gối yếu.
  • Giảm ham muốn do thận dương hư sau khi loại trừ nguyên nhân y khoa.
  • Đau khớp tăng khi lạnh.

2Công dụng cụ thể

Ví dụRối loạn cương hoặc giảm ham muốn có thể liên quan tim mạch, nội tiết và thuốc đang dùng, cần đánh giá.

3Cách sử dụng

  • Chỉ dùng trong bài thuốc hoặc sản phẩm chuẩn hóa.
  • Không dùng như trà tăng lực và không phối nhiều chất kích thích.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây hồi hộp, chóng mặt, khô miệng, hạ huyết áp hoặc rối loạn nhịp.
  • Tránh khi mang thai, bệnh tim, ung thư nhạy hormone; thận trọng với thuốc chống đông, hạ áp và nội tiết.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

100/100

Nhục Thung Dung

肉苁蓉Ròucōngróng

Ảnh nhận diện Nhục Thung Dung
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân mọng đã phơi khô của cây ký sinh nhục thung dung.

Nhục thung dung là thân mọng đã phơi khô của cây ký sinh nhục thung dung. Theo Đông y, vị ngọt, mặn, tính ấm; thường quy vào Thận và Đại trường; có tác dụng bổ thận dương, ích tinh huyết và nhuận tràng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ lưng gối yếu, lạnh và giảm sinh lực do thận dương hư.
  • Giúp nhuận tràng ở người lớn tuổi, cơ thể hư.
  • Dùng trong bài bổ thận tương đối nhuận, ít táo hơn một số vị khác.

Thường dùng cho các chứng

  • Lưng mỏi, chân yếu, sợ lạnh.
  • Táo bón do ruột khô ở người suy nhược.
  • Giảm ham muốn theo thể thận dương hư.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu chảy hoặc nóng trong không phù hợp với nhục thung dung dù đang mệt.

3Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài sắc, hoàn hoặc món hầm theo hướng dẫn.
  • Không tự ngâm rượu uống kéo dài.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể gây tiêu chảy, đau bụng, nóng trong hoặc ảnh hưởng huyết áp.
  • Không phù hợp âm hư hỏa vượng, tiêu lỏng, mang thai; thận trọng với thuốc hạ áp và điều trị nội tiết.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

Nguồn ảnh 10 vị
  1. 91Đan SâmFumikas Sagisavas — CC0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  2. 92Tam ThấtPing an Chang — CC BY-SA 4.0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 93Khương HoàngSchlawensko — CC BY-SA 4.0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  4. 94Ích MẫuDalgial — CC BY-SA 3.0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  5. 95Ngải DiệpV. Thamaraiselvi — CC BY-SA 4.0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  6. 96Hương PhụRickjpelleg — CC BY-SA 3.0 / GFDL — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  7. 97Đỗ TrọngFumikas Sagisavas — CC0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 98Ngưu TấtStanislav Doronenko — CC BY-SA 3.0 / GFDL — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 99Dâm Dương HoắcSphl — CC BY-SA 2.5 / GFDL — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  10. 100Nhục Thung DungFumikas Sagisavas — CC0 — Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.