茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 9 · Vị trà dưỡng sinh

Lợi thủy và thực liệu

lợi thủy · thực liệu

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

81

Trạch Tả

泽泻•Zéxiè

Ảnh nhận diện Trạch Tả
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngThân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả [Alisma orientalis (Sam.) Juzep.] họ Trạch tả (Alismataceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt.
  • Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp trong bài thuốc.
  • Giúp giảm nặng người, chóng mặt do đàm ẩm theo Đông y.
  • Thường phối phục linh, bạch truật trong bài lợi thấp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Nhiệt lâm tiểu tiện ít, bí, buốt, rắt.
  • Phù thũng.
  • Nặng người, đàm thấp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụPhù kèm khó thở hoặc tiểu rất ít có thể là bệnh tim thận, cần khám khẩn.

4Cách sử dụng

  • Chỉ dùng trong bài thuốc sắc, không dùng như trà giảm cân.
  • Cần theo dõi lượng nước và điện giải khi dùng cùng vị lợi tiểu khác.
  • Ngày dùng từ 6 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc rối loạn điện giải.
  • Phụ nữ mang thai: Tuyệt đối không sử dụng vì có nguy cơ co bóp tử cung.
  • Tương tác thuốc: Có thể tương tác với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc tiểu đường.
82

Xa Tiền Tử

车前子•Chēqiánzǐ

Ảnh nhận diện Xa Tiền Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngHạt đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago major L.), họ Mã đề (Plantaginaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh thấp nhiệt, trừ đờm, chỉ ho, lợi tiểu, thông lâm, chỉ huyết.
  • Hỗ trợ tiểu buốt, phù nhẹ do thấp nhiệt.
  • Giúp thanh can, hỗ trợ mắt đỏ theo Đông y.
  • Chất nhầy của hạt có thể hỗ trợ nhu động ruột khi dùng đủ nước.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tiểu ít, tiểu buốt.
  • Viêm thận, bàng quang, sỏi tiết niệu, tiểu tiện ra máu.
  • Mắt đỏ, ho đờm do nhiệt, viêm phế quản.

3Công dụng cụ thể

Ví dụHạt hút nước mạnh, dùng thiếu nước có thể gây nghẹn hoặc tắc đường tiêu hóa.

4Cách sử dụng

  • Khi sắc thường bọc túi vải; nếu dùng chất xơ phải uống đủ nước.
  • Uống cách thuốc khác ít nhất vài giờ vì có thể giảm hấp thu.
  • Ngày dùng 16 – 20 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đầy bụng, tiêu lỏng, hạ huyết áp hoặc dị ứng.
  • Tránh khi tắc ruột, khó nuốt, mất nước; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, tiểu đường.
  • Phụ nữ có thai dùng thận trọng.
83

Mã Đề

车前草•Chēqiáncǎo

Ảnh nhận diện Mã Đề
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngLá đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago major L), họ Mã đề (Plantaginaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt trừ đờm, lợi tiểu thông lâm, chỉ huyết
  • Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
  • Giúp thanh phế, hóa đàm nhiệt nhẹ.
  • Dùng ngoài hoặc trong bài thanh nhiệt theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tiểu vàng, tiểu buốt nhẹ, bí tiểu tiện.
  • Ho đờm vàng trong bài phối hợp.
  • Mụn nhọt, sưng nóng nhẹ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụTiểu buốt kèm sốt, đau lưng hoặc có máu cần khám nhiễm trùng tiết niệu.

4Cách sử dụng

  • Dùng vị trà sạch để sắc; không hái ở bãi cỏ phun hóa chất.
  • Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
  • Ngày dùng 16 – 20 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc dị ứng.
  • Không phù hợp người tỳ hư lạnh bụng; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, mang thai và bệnh thận.
84

Kim Tiền Thảo

金钱草•Jīnqiáncǎo

Ảnh nhận diện Kim Tiền Thảo
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngPhần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Kim tiền thảo [Desmodium styracifolium (Osbeck.) Merr.], họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh thấp nhiệt, lợi tiểu.
  • Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
  • Dùng trong bài hỗ trợ sỏi đường tiết niệu hoặc đường mật.
  • Giúp lợi tiểu nhẹ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tiểu rắt, tiểu buốt.
  • Sỏi thận, sỏi bàng quang.
  • Vàng da do thấp nhiệt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKim tiền thảo không làm tan mọi loại sỏi; đau quặn, sốt, bí tiểu hoặc nôn cần cấp cứu.

4Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc hoặc chế phẩm chuẩn hóa, uống đủ nước nếu bác sĩ không hạn chế.
  • Không dùng kéo dài mà không siêu âm và theo dõi.
  • Ngày dùng từ 15 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất nước, hạ huyết áp, đau bụng hoặc rối loạn điện giải.
  • Thận trọng khi mang thai, bệnh thận, tắc đường mật hoặc dùng thuốc lợi tiểu, hạ áp.
85

Râu Ngô

玉米须•Yùmǐxū

Ảnh nhận diện Râu Ngô
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngLà vòi và đầu nhụy của bắp cây Ngô (Zea mays L. ), họ Lúa (Poaceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu, thông mật, hạ huyết áp, hạ đường huyết, cầm máu.
  • Hỗ trợ tăng bài niệu nhẹ.
  • Dùng làm nước uống ngắn ngày khi phù nhẹ đã rõ nguyên nhân.
  • Có thể phối trong trà thanh nhẹ mùa nóng.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tiểu ít nhẹ, cảm giác nặng người.
  • Tăng huyết áp, tiểu đường.
  • Hỗ trợ viêm túi mật, sỏi mật.

3Công dụng cụ thể

Ví dụPhù chân kéo dài không nên chỉ uống râu ngô vì có thể liên quan tim, thận, gan hoặc tĩnh mạch.

4Cách sử dụng

  • Rửa sạch, đun nước ngắn ngày; không dùng râu ngô bị mốc hoặc phun thuốc.
  • Không thay toàn bộ nước lọc bằng nước râu ngô.
  • Ngày dùng 30 – 50 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất nước, hạ kali, hạ huyết áp hoặc hạ đường huyết.
  • Thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, tiểu đường, chống đông; tránh khi mang thai hoặc bệnh thận nếu chưa hỏi bác sĩ.
  • Không dùng cho các trường hợp hư hàn, đái dầm.
86

Lá Sen

荷叶•Héyè

Ảnh nhận diện Lá Sen
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngLá bánh tẻ đã bỏ cuống, phơi hoặc sấy khô của cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.), họ Sen (Nelumbonaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh thử, lợi thấp, lương huyết, chỉ huyết.
  • Hỗ trợ nặng người, ăn kém trong thời tiết nóng ẩm.
  • Dùng làm trà có hương nhẹ.
  • Trong Đông y dùng cho chảy máu thuộc nhiệt khi sao cháy, nhưng phải đúng chỉ định.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, đầu nặng, chán ăn mùa nóng.
  • Tiêu lỏng do thử thấp theo biện chứng.
  • Chảy máu nhẹ chỉ trong bài thuốc đã được kê.

3Công dụng cụ thể

Ví dụLá sen không phải thuốc giảm cân; giảm cân vẫn cần kiểm soát năng lượng và vận động.

4Cách sử dụng

  • Hãm loãng hoặc dùng trong bài sắc; không uống đặc kéo dài.
  • Chọn lá sạch, không mốc.
  • Ngày dùng từ 3 g đến 9 g vị trà khô, vị trà tươi dùng từ 15 g đến 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, chóng mặt hoặc hạ huyết áp.
  • Tránh khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp, kinh nguyệt quá ít hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết, chống đông.
87

Xích Tiểu Đậu

赤小豆•Chìxiǎodòu

Ảnh nhận diện Xích Tiểu Đậu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt khô, đã chín của cây Xích tiểu đậu (Vigna umbellata Ohwi et Ohashi) hoặc Xích đậu (Vigna angularis Ohwi et Ohashi), thuộc họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu giảm phù, giải độc
  • Hỗ trợ phù nhẹ và nặng người.
  • Là thực phẩm giàu chất xơ, đạm thực vật.
  • Dùng trong cháo, canh dưỡng sinh.

2Thường dùng cho các chứng

  • Phù nhẹ do chế độ ăn mặn sau khi loại trừ bệnh.
  • Nặng người, thấp trệ.
  • Mụn nhọt trong bài phối hợp theo Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụĐậu đỏ không thay thuốc điều trị suy tim hoặc suy thận gây phù.

4Cách sử dụng

  • Ngâm rồi nấu chín kỹ; dùng cháo, canh, chè ít đường.
  • Không dùng nước đậu đỏ rang thay bữa ăn hoặc uống quá nhiều.
  • Ngày dùng 9–30g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đầy hơi, tiêu hóa khó hoặc tăng kali ở người bệnh thận.
  • Người bệnh thận, đang hạn chế kali, dị ứng họ đậu hoặc dùng thuốc lợi tiểu cần hỏi chuyên môn.
88

Đông Qua Bì

冬瓜皮•Dōngguāpí

Ảnh nhận diện Đông Qua Bì
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là lớp vỏ ngoài đã được làm khô của quả Đông qua (Benincasa hispida (Thunb.) Cogn.), thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu, tiêu phù, hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp.
  • Giúp giải khát, thanh nhẹ trong mùa nóng.
  • Có thể dùng trong canh hoặc nước nấu loãng.

2Thường dùng cho các chứng

  • Cơ thể nặng, phù nhẹ.
  • Nóng bức, khát.
  • Tiểu ít nhẹ khi không có bệnh thận nặng.

3Công dụng cụ thể

Ví dụPhù đột ngột, khó thở hoặc tăng cân nhanh cần khám thay vì tự uống vỏ bí đao.

4Cách sử dụng

  • Rửa sạch, nấu canh hoặc sắc ngắn; không dùng vỏ có dư lượng thuốc.
  • Không thêm quá nhiều đường vào nước bí đao.
  • Ngày dùng 9 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể làm tăng tiểu tiện, gây lạnh bụng hoặc hạ huyết áp.
  • Người tỳ vị hư hàn, mất nước, huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần thận trọng.
89

Hòe(Nụ Hoa)

槐花•Huáihuā

Ảnh nhận diện Hòe (Nụ Hoa)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngNụ hoa đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Hòe [Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Syn. Sophora japonica L.], họ Đậu (Fabaceae)..

1Công dụng chính

  • Lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa.
  • Theo Đông y hỗ trợ chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài thuốc.
  • Giúp thanh can, hỗ trợ mắt đỏ và đau đầu do nhiệt.
  • Nụ hòe chứa rutin và được dùng trong một số chế phẩm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Trĩ chảy máu, đi ngoài ra máu chỉ sau khi đã khám.
  • Chảy máu cam do huyết nhiệt.
  • Đau đầu, mắt đỏ do can hỏa.

3Công dụng cụ thể

Ví dụĐi ngoài ra máu có thể là trĩ nhưng cũng có thể là bệnh đường ruột nghiêm trọng, cần chẩn đoán.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài sắc hoặc chế phẩm chuẩn hóa; dạng sao có mục đích khác.
  • Không tự dùng để cầm máu kéo dài.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng, hạ huyết áp hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc chống đông, hạ áp hoặc đang có xuất huyết nhiều.
90

Khổ Qua(Mướp Đắng)

苦瓜•Kǔguā

Ảnh nhận diện Khổ Qua (Mướp Đắng)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngQuả xanh còn tươi hoặc quả xanh đã phơi hay sấy khô của cây Mướp đắng  (Momordica charantia L.), Họ Bí (Cucurbitaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt, nhuận tràng, giải háo khát, lợi tiểu.
  • Là rau ít năng lượng, giàu chất xơ.
  • Có thể hỗ trợ đường huyết nhưng hiệu quả không ổn định và không thay thuốc.
  • Giúp thanh nhẹ trong món ăn mùa nóng.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho do tính nhiệt, sốt, táo bón, tiểu buốt, dắt, tiểu đường.
  • Chế độ ăn cần tăng rau và giảm năng lượng.
  • Cảm giác nóng bức, khát nhẹ.
  • Hỗ trợ kiểm soát đường huyết dưới theo dõi y tế.

3Công dụng cụ thể

Ví dụDùng ngoài tắm, rửa khi bị mụn nhọt, lở ngứa.

4Cách sử dụng

  • Ăn chín như rau; tránh nước ép, cao hoặc hạt liều cao không rõ chuẩn.
  • Không dùng thay bữa ăn hoặc thuốc điều trị.
  • Ngày dùng 12 – 16 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đau bụng, tiêu chảy, hạ đường huyết; hạt và cao đậm đặc có nguy cơ cao hơn.
  • Tránh khi mang thai, trẻ nhỏ; thận trọng với bệnh gan, thiếu men G6PD và thuốc tiểu đường.

Nguồn ảnh — trên Internet

↑