Trạch tả là thân rễ khô của cây trạch tả. Theo Đông y, vị ngọt, nhạt, tính lạnh; thường quy vào Thận và Bàng quang; có tác dụng lợi thủy thẩm thấp, tiết nhiệt.
1Công dụng chính
Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp trong bài thuốc.
Giúp giảm nặng người, chóng mặt do đàm ẩm theo Đông y.
Thường phối phục linh, bạch truật trong bài lợi thấp.
Thường dùng cho các chứng
Phù nhẹ, tiểu không thông thoải mái.
Nặng người, đàm thấp.
Tiểu buốt do thấp nhiệt chỉ sau khi đánh giá.
2Công dụng cụ thể
Ví dụPhù kèm khó thở hoặc tiểu rất ít có thể là bệnh tim thận, cần khám khẩn.
3Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc sắc, không dùng như trà giảm cân.
Cần theo dõi lượng nước và điện giải khi dùng cùng vị lợi tiểu khác.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Ze Xie).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
82/100
Xa Tiền Tử
车前子•Chēqiánzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnghạt chín khô của cây mã đề.
Xa tiền tử là hạt chín khô của cây mã đề. Theo Đông y, vị ngọt, tính lạnh; thường quy vào Can, Thận, Phế và Tiểu trường; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, thẩm thấp chỉ tả, minh mục và hóa đàm.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tiểu buốt, phù nhẹ do thấp nhiệt.
Giúp thanh can, hỗ trợ mắt đỏ theo Đông y.
Chất nhầy của hạt có thể hỗ trợ nhu động ruột khi dùng đủ nước.
Thường dùng cho các chứng
Tiểu ít, tiểu buốt nhẹ sau khi loại trừ nhiễm trùng nặng.
Tiêu lỏng do thấp trong bài phù hợp.
Mắt đỏ, ho đờm do nhiệt.
2Công dụng cụ thể
Ví dụHạt hút nước mạnh, dùng thiếu nước có thể gây nghẹn hoặc tắc đường tiêu hóa.
3Cách sử dụng
Khi sắc thường bọc túi vải; nếu dùng chất xơ phải uống đủ nước.
Uống cách thuốc khác ít nhất vài giờ vì có thể giảm hấp thu.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Che Qian Zi).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
83/100
Kim Tiền Thảo
金钱草•Jīnqiáncǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngtoàn cây phần trên mặt đất đã phơi khô của cây kim tiền thảo.
Kim tiền thảo là toàn cây phần trên mặt đất đã phơi khô của cây kim tiền thảo. Theo Đông y, vị ngọt, mặn, tính hơi lạnh; thường quy vào Can, Đởm, Thận và Bàng quang; có tác dụng lợi thấp thoái hoàng, lợi niệu thông lâm và hỗ trợ bài thạch.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
Dùng trong bài hỗ trợ sỏi đường tiết niệu hoặc đường mật.
Giúp lợi tiểu nhẹ.
Thường dùng cho các chứng
Tiểu rắt, tiểu buốt.
Sỏi nhỏ đã được bác sĩ đánh giá.
Vàng da do thấp nhiệt trong bài chuyên môn.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKim tiền thảo không làm tan mọi loại sỏi; đau quặn, sốt, bí tiểu hoặc nôn cần cấp cứu.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc chế phẩm chuẩn hóa, uống đủ nước nếu bác sĩ không hạn chế.
Không dùng kéo dài mà không siêu âm và theo dõi.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Jin Qian Cao).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
84/100
Râu Ngô
玉米须•Yùmǐxū
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngvòi nhụy và đầu nhụy khô của bắp ngô.
Râu ngô là vòi nhụy và đầu nhụy khô của bắp ngô. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; trong dân gian thường dùng lợi tiểu, tiêu phù và hỗ trợ gan mật.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tăng bài niệu nhẹ.
Dùng làm nước uống ngắn ngày khi phù nhẹ đã rõ nguyên nhân.
Có thể phối trong trà thanh nhẹ mùa nóng.
Thường dùng cho các chứng
Tiểu ít nhẹ, cảm giác nặng người.
Phù nhẹ không do suy tim, suy thận.
Hỗ trợ đường mật trong kinh nghiệm dân gian.
2Công dụng cụ thể
Ví dụPhù chân kéo dài không nên chỉ uống râu ngô vì có thể liên quan tim, thận, gan hoặc tĩnh mạch.
3Cách sử dụng
Rửa sạch, đun nước ngắn ngày; không dùng râu ngô bị mốc hoặc phun thuốc.
Không thay toàn bộ nước lọc bằng nước râu ngô.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Yu Mi Xu).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
85/100
Mã Đề
车前草•Chēqiáncǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngtoàn cây mã đề đã phơi khô.
Mã đề là toàn cây mã đề đã phơi khô. Theo Đông y, vị ngọt, tính lạnh; thường quy vào Can, Thận, Phế và Tiểu trường; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, lương huyết giải độc và hóa đàm.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
Giúp thanh phế, hóa đàm nhiệt nhẹ.
Dùng ngoài hoặc trong bài thanh nhiệt theo Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Tiểu vàng, tiểu buốt nhẹ.
Ho đờm vàng trong bài phối hợp.
Mụn nhọt, sưng nóng nhẹ.
2Công dụng cụ thể
Ví dụTiểu buốt kèm sốt, đau lưng hoặc có máu cần khám nhiễm trùng tiết niệu.
3Cách sử dụng
Dùng vị trà sạch để sắc; không hái ở bãi cỏ phun hóa chất.
Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Che Qian Cao).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
86/100
Lá Sen
荷叶•Héyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglá cây sen đã phơi hoặc sấy khô.
Lá sen là lá cây sen đã phơi hoặc sấy khô. Theo Đông y, vị đắng, tính bình; thường quy vào Can, Tỳ và Vị; có tác dụng thanh thử hóa thấp, thăng phát thanh dương, lương huyết chỉ huyết.
1Công dụng chính
Hỗ trợ nặng người, ăn kém trong thời tiết nóng ẩm.
Dùng làm trà có hương nhẹ.
Trong Đông y dùng cho chảy máu thuộc nhiệt khi sao cháy, nhưng phải đúng chỉ định.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, đầu nặng, chán ăn mùa nóng.
Tiêu lỏng do thử thấp theo biện chứng.
Chảy máu nhẹ chỉ trong bài thuốc đã được kê.
2Công dụng cụ thể
Ví dụLá sen không phải thuốc giảm cân; giảm cân vẫn cần kiểm soát năng lượng và vận động.
3Cách sử dụng
Hãm loãng hoặc dùng trong bài sắc; không uống đặc kéo dài.
Chọn lá sạch, không mốc và không thu từ ao ô nhiễm.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (He Ye).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
87/100
Xích Tiểu Đậu
赤小豆•Chìxiǎodòu
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnghạt chín khô của cây đậu đỏ dược dụng.
Xích tiểu đậu là hạt chín khô của cây đậu đỏ dược dụng. Theo Đông y, vị ngọt, chua, tính bình; thường quy vào Tâm và Tiểu trường; có tác dụng lợi thủy tiêu thũng, giải độc và bài nùng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ phù nhẹ và nặng người.
Là thực phẩm giàu chất xơ, đạm thực vật.
Dùng trong cháo, canh dưỡng sinh.
Thường dùng cho các chứng
Phù nhẹ do chế độ ăn mặn sau khi loại trừ bệnh.
Nặng người, thấp trệ.
Mụn nhọt trong bài phối hợp theo Đông y.
2Công dụng cụ thể
Ví dụĐậu đỏ không thay thuốc điều trị suy tim hoặc suy thận gây phù.
Không dùng nước đậu đỏ rang thay bữa ăn hoặc uống quá nhiều.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Chi Xiao Dou).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
88/100
Đông Qua Bì
冬瓜皮•Dōngguāpí
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngvỏ ngoài đã phơi khô của quả bí đao.
Đông qua bì là vỏ ngoài đã phơi khô của quả bí đao. Theo Đông y, vị ngọt, tính mát; thường quy vào Tỳ và Tiểu trường; có tác dụng lợi niệu tiêu thũng, thanh thử.
1Công dụng chính
Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp.
Giúp giải khát, thanh nhẹ trong mùa nóng.
Có thể dùng trong canh hoặc nước nấu loãng.
Thường dùng cho các chứng
Cơ thể nặng, phù nhẹ.
Nóng bức, khát.
Tiểu ít nhẹ khi không có bệnh thận nặng.
2Công dụng cụ thể
Ví dụPhù đột ngột, khó thở hoặc tăng cân nhanh cần khám thay vì tự uống vỏ bí đao.
3Cách sử dụng
Rửa sạch, nấu canh hoặc sắc ngắn; không dùng vỏ có dư lượng thuốc.
Không thêm quá nhiều đường vào nước bí đao.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Dong Gua Pi).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
89/100
Hoa Hòe
槐花•Huáihuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngnụ hoặc hoa đã phơi khô của cây hòe.
Hoa hòe là nụ hoặc hoa đã phơi khô của cây hòe. Theo Đông y, vị đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Can và Đại trường; có tác dụng lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa.
1Công dụng chính
Theo Đông y hỗ trợ chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài thuốc.
Giúp thanh can, hỗ trợ mắt đỏ và đau đầu do nhiệt.
Nụ hòe chứa rutin và được dùng trong một số chế phẩm.
Thường dùng cho các chứng
Trĩ chảy máu, đi ngoài ra máu chỉ sau khi đã khám.
Chảy máu cam do huyết nhiệt.
Đau đầu, mắt đỏ do can hỏa.
2Công dụng cụ thể
Ví dụĐi ngoài ra máu có thể là trĩ nhưng cũng có thể là bệnh đường ruột nghiêm trọng, cần chẩn đoán.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc hoặc chế phẩm chuẩn hóa; dạng sao có mục đích khác.
Không tự dùng để cầm máu kéo dài.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: Me & Qi (Huai Hua).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
90/100
Khổ Qua(Mướp Đắng)
苦瓜•Kǔguā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả non hoặc chín của cây khổ qua, dùng làm thực phẩm và vị trà.
Khổ qua (mướp đắng) là quả non hoặc chín của cây khổ qua, dùng làm thực phẩm và vị trà. Theo Đông y, vị đắng, tính lạnh; theo Đông y thiên về thanh nhiệt, giải thử, minh mục và giải độc.
1Công dụng chính
Là rau ít năng lượng, giàu chất xơ.
Có thể hỗ trợ đường huyết nhưng hiệu quả không ổn định và không thay thuốc.
Giúp thanh nhẹ trong món ăn mùa nóng.
Thường dùng cho các chứng
Chế độ ăn cần tăng rau và giảm năng lượng.
Cảm giác nóng bức, khát nhẹ.
Hỗ trợ kiểm soát đường huyết dưới theo dõi y tế.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười dùng insulin hoặc thuốc tiểu đường không nên uống nước khổ qua đậm đặc vì có thể hạ đường huyết.
3Cách sử dụng
Ăn chín như rau; tránh nước ép, cao hoặc hạt liều cao không rõ chuẩn.
Không dùng thay bữa ăn hoặc thuốc điều trị.
!Lưu ý quan trọng
Ảnh thực tế: tìm từ kết quả ảnh web (bitter melon).
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.