Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
81
Trạch Tả
泽泻•Zéxiè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngThân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả [Alisma orientalis (Sam.) Juzep.] họ Trạch tả (Alismataceae).
1Công dụng chính
Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt.
Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp trong bài thuốc.
Giúp giảm nặng người, chóng mặt do đàm ẩm theo Đông y.
Thường phối phục linh, bạch truật trong bài lợi thấp.
2Thường dùng cho các chứng
Nhiệt lâm tiểu tiện ít, bí, buốt, rắt.
Phù thũng.
Nặng người, đàm thấp.
3Công dụng cụ thể
Ví dụPhù kèm khó thở hoặc tiểu rất ít có thể là bệnh tim thận, cần khám khẩn.
4Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc sắc, không dùng như trà giảm cân.
Cần theo dõi lượng nước và điện giải khi dùng cùng vị lợi tiểu khác.
Ngày dùng từ 6 – 9 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc rối loạn điện giải.
Phụ nữ mang thai: Tuyệt đối không sử dụng vì có nguy cơ co bóp tử cung.
Tương tác thuốc: Có thể tương tác với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc tiểu đường.
82
Xa Tiền Tử
车前子•Chēqiánzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngHạt đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago major L.), họ Mã đề (Plantaginaceae).
1Công dụng chính
Thanh thấp nhiệt, trừ đờm, chỉ ho, lợi tiểu, thông lâm, chỉ huyết.
Hỗ trợ tiểu buốt, phù nhẹ do thấp nhiệt.
Giúp thanh can, hỗ trợ mắt đỏ theo Đông y.
Chất nhầy của hạt có thể hỗ trợ nhu động ruột khi dùng đủ nước.
Ví dụHạt hút nước mạnh, dùng thiếu nước có thể gây nghẹn hoặc tắc đường tiêu hóa.
4Cách sử dụng
Khi sắc thường bọc túi vải; nếu dùng chất xơ phải uống đủ nước.
Uống cách thuốc khác ít nhất vài giờ vì có thể giảm hấp thu.
Ngày dùng 16 – 20 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây đầy bụng, tiêu lỏng, hạ huyết áp hoặc dị ứng.
Tránh khi tắc ruột, khó nuốt, mất nước; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, tiểu đường.
Phụ nữ có thai dùng thận trọng.
83
Mã Đề
车前草•Chēqiáncǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngLá đã phơi hay sấy khô của cây Mã đề (Plantago major L), họ Mã đề (Plantaginaceae).
1Công dụng chính
Thanh nhiệt trừ đờm, lợi tiểu thông lâm, chỉ huyết
Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
Giúp thanh phế, hóa đàm nhiệt nhẹ.
Dùng ngoài hoặc trong bài thanh nhiệt theo Đông y.
2Thường dùng cho các chứng
Tiểu vàng, tiểu buốt nhẹ, bí tiểu tiện.
Ho đờm vàng trong bài phối hợp.
Mụn nhọt, sưng nóng nhẹ.
3Công dụng cụ thể
Ví dụTiểu buốt kèm sốt, đau lưng hoặc có máu cần khám nhiễm trùng tiết niệu.
4Cách sử dụng
Dùng vị trà sạch để sắc; không hái ở bãi cỏ phun hóa chất.
Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
Ngày dùng 16 – 20 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc dị ứng.
Không phù hợp người tỳ hư lạnh bụng; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, mang thai và bệnh thận.
84
Kim Tiền Thảo
金钱草•Jīnqiáncǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngPhần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Kim tiền thảo [Desmodium styracifolium (Osbeck.) Merr.], họ Đậu (Fabaceae).
1Công dụng chính
Thanh thấp nhiệt, lợi tiểu.
Hỗ trợ tiểu buốt, tiểu rắt do thấp nhiệt.
Dùng trong bài hỗ trợ sỏi đường tiết niệu hoặc đường mật.
Giúp lợi tiểu nhẹ.
2Thường dùng cho các chứng
Tiểu rắt, tiểu buốt.
Sỏi thận, sỏi bàng quang.
Vàng da do thấp nhiệt.
3Công dụng cụ thể
Ví dụKim tiền thảo không làm tan mọi loại sỏi; đau quặn, sốt, bí tiểu hoặc nôn cần cấp cứu.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc chế phẩm chuẩn hóa, uống đủ nước nếu bác sĩ không hạn chế.
Không dùng kéo dài mà không siêu âm và theo dõi.
Ngày dùng từ 15 – 30 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây mất nước, hạ huyết áp, đau bụng hoặc rối loạn điện giải.
Thận trọng khi mang thai, bệnh thận, tắc đường mật hoặc dùng thuốc lợi tiểu, hạ áp.
85
Râu Ngô
玉米须•Yùmǐxū
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngLà vòi và đầu nhụy của bắp cây Ngô (Zea mays L. ), họ Lúa (Poaceae).
1Công dụng chính
Lợi tiểu, thông mật, hạ huyết áp, hạ đường huyết, cầm máu.
Hỗ trợ tăng bài niệu nhẹ.
Dùng làm nước uống ngắn ngày khi phù nhẹ đã rõ nguyên nhân.
Có thể phối trong trà thanh nhẹ mùa nóng.
2Thường dùng cho các chứng
Tiểu ít nhẹ, cảm giác nặng người.
Tăng huyết áp, tiểu đường.
Hỗ trợ viêm túi mật, sỏi mật.
3Công dụng cụ thể
Ví dụPhù chân kéo dài không nên chỉ uống râu ngô vì có thể liên quan tim, thận, gan hoặc tĩnh mạch.
4Cách sử dụng
Rửa sạch, đun nước ngắn ngày; không dùng râu ngô bị mốc hoặc phun thuốc.
Không thay toàn bộ nước lọc bằng nước râu ngô.
Ngày dùng 30 – 50 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây mất nước, hạ kali, hạ huyết áp hoặc hạ đường huyết.
Thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp, tiểu đường, chống đông; tránh khi mang thai hoặc bệnh thận nếu chưa hỏi bác sĩ.
Không dùng cho các trường hợp hư hàn, đái dầm.
86
Lá Sen
荷叶•Héyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngLá bánh tẻ đã bỏ cuống, phơi hoặc sấy khô của cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.), họ Sen (Nelumbonaceae).
1Công dụng chính
Thanh thử, lợi thấp, lương huyết, chỉ huyết.
Hỗ trợ nặng người, ăn kém trong thời tiết nóng ẩm.
Dùng làm trà có hương nhẹ.
Trong Đông y dùng cho chảy máu thuộc nhiệt khi sao cháy, nhưng phải đúng chỉ định.
2Thường dùng cho các chứng
Mệt, đầu nặng, chán ăn mùa nóng.
Tiêu lỏng do thử thấp theo biện chứng.
Chảy máu nhẹ chỉ trong bài thuốc đã được kê.
3Công dụng cụ thể
Ví dụLá sen không phải thuốc giảm cân; giảm cân vẫn cần kiểm soát năng lượng và vận động.
4Cách sử dụng
Hãm loãng hoặc dùng trong bài sắc; không uống đặc kéo dài.
Chọn lá sạch, không mốc.
Ngày dùng từ 3 g đến 9 g vị trà khô, vị trà tươi dùng từ 15 g đến 30 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, chóng mặt hoặc hạ huyết áp.
Tránh khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp, kinh nguyệt quá ít hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết, chống đông.
87
Xích Tiểu Đậu
赤小豆•Chìxiǎodòu
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là hạt khô, đã chín của cây Xích tiểu đậu (Vigna umbellata Ohwi et Ohashi) hoặc Xích đậu (Vigna angularis Ohwi et Ohashi), thuộc họ Đậu (Fabaceae).
1Công dụng chính
Lợi tiểu giảm phù, giải độc
Hỗ trợ phù nhẹ và nặng người.
Là thực phẩm giàu chất xơ, đạm thực vật.
Dùng trong cháo, canh dưỡng sinh.
2Thường dùng cho các chứng
Phù nhẹ do chế độ ăn mặn sau khi loại trừ bệnh.
Nặng người, thấp trệ.
Mụn nhọt trong bài phối hợp theo Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụĐậu đỏ không thay thuốc điều trị suy tim hoặc suy thận gây phù.