Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
71
Kim Ngân Hoa
金银花•Jīnyínhuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngNụ hoa có lẫn một số hoa đã phơi hay sấy khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như Lonicera dasystyla Rehd.; Lonicera confusa DC. và Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae).
1Công dụng chính
Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt.
Hỗ trợ đau họng, cảm nóng nhẹ.
Dùng trong bài thanh nhiệt cho mụn nhọt, sưng đỏ theo Đông y.
Có thể hãm trà ngắn ngày khi phù hợp.
2Thường dùng cho các chứng
Cảm mạo phong nhiệt.
Họng đỏ, đau nhẹ, sốt nhẹ.
Mụn nhọt, sưng nóng đỏ.
Khát, miệng hôi do nhiệt.
3Công dụng cụ thể
Ví dụViêm họng do liên cầu hoặc sốt cao cần khám; kim ngân hoa không thay kháng sinh khi có chỉ định.
4Cách sử dụng
Hãm hoặc sắc ngắn; dùng vị trà sạch, đúng loài.
Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
Ngày 12 – 16 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính lạnh, có thể gây đau bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
Thận trọng khi mang thai, cho con bú hoặc dùng thuốc hạ đường huyết.
Tỳ vị hư hàn ỉa chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đă có mủ, vỡ loét không nên dùng.
72
Liên Kiều
连翘•Liánqiào
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngQuả chín đã phơi hay sấy khô của cây Liên kiều [Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.], họ Nhài (Oleaceae).
1Công dụng chính
Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tán kết.
Hỗ trợ cảm phong nhiệt, đau họng.
Dùng trong bài cho mụn nhọt, hạch sưng do nhiệt độc.
Hỗ trợ tiểu tiện trong thể thấp nhiệt nhẹ.
2Thường dùng cho các chứng
Sốt nhẹ, đau họng, khát.
Mụn nhọt, sưng đau.
Hạch hoặc kết tụ theo biện chứng Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụHạch kéo dài, cứng hoặc sụt cân không nên tự điều trị bằng liên kiều mà cần khám.
4Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc, thường phối kim ngân hoa.
Không dùng quả cây cảnh có tên tương tự.
Ngày dùng 6 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, tiêu chảy hoặc dị ứng.
Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, âm hư nội nhiệt, nhọt đã vỡ.
73
Bồ Công Anh
蒲公英•Púgōngyīng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngThân mang lá đã phơi hay sấy khô của cây Bồ Công Anh (Lactuca indica L.), họ Cúc (Asteraceae).
Nặng người, ngứa do thấp nhiệt trong bài phối hợp.
Phụ nữ sau sinh ăn chậm tiêu.
3Công dụng cụ thể
Ví dụVàng da, đau hạ sườn phải hoặc nước tiểu sẫm là dấu hiệu cần khám gan mật ngay.
4Cách sử dụng
Hãm hoặc sắc ngắn ngày từ vị trà đúng loài.
Không uống đặc thay nước và không phối rượu.
Ngày dùng 10 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa.
Tránh khi tắc mật, sỏi mật có triệu chứng, mang thai, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc lợi tiểu và thuốc gan mật.
78
Diệp Hạ Châu
叶下珠•Yèxiàzhū
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngPhần trên mặt đất còn tươi hoặc đã phơi hay sấy khô của cây Diệp Hạ Châu đắng (Phyllanthus amarus Schum. et Thonn.), họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae).
1Công dụng chính
Tiêu độc, sát trùng, tán ứ, thông huyết, lợi tiểu
Hỗ trợ tiểu tiện và cảm giác nóng trong trong thể phù hợp.
Giải độc gan, hạ men gan.
Dùng trong một số bài thanh nhiệt giải độc.
2Thường dùng cho các chứng
Viêm gan vàng da.
Tiểu vàng, nóng trong nhẹ; tiểu tiện bí, rắt.
Ăn kém, đầy tức vùng gan mật.
Mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười men gan cao hoặc viêm gan dùng phối hợp với nhân trần, bách quản,... theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
4Cách sử dụng
Dùng vị trà đúng loài để sắc ngắn ngày hoặc chế phẩm chuẩn hóa.
Không dùng cây ven đường, bị mốc hoặc không xác định loài.
Ngày dùng 8 – 16 g.
Dùng ngoài: Lấy cây tươi giã nát, bôi đắp ngoài (không nên đắp vào chỗ lở loét). Lượng dùng thích hợp.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể hạ đường huyết, hạ huyết áp, gây tiêu lỏng hoặc tương tác thuốc.
Tránh khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc tiểu đường, huyết áp, lợi tiểu và thuốc gan.
79
Rau Má
积雪草•Jīxuěcǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngToàn cây tươi hoặc phơi khô của cây Rau má (Centella asiatica Urb.), họ Hoa tán (Apiaceae).
1Công dụng chính
Thanh nhiệt trừ thấp, giải độc, tiêu sưng.
Dùng làm rau, nước uống giúp giải khát.
Hỗ trợ tiểu tiện và mụn nhọt do nhiệt trong kinh nghiệm cổ truyền.
Chiết xuất rau má được nghiên cứu về lành thương và tuần hoàn tĩnh mạch.
2Thường dùng cho các chứng
Nóng trong, khát nhẹ.
Mụn nhọt, sưng viêm nhẹ.
Chân nặng do tuần hoàn tĩnh mạch khi dùng sản phẩm chuẩn hóa.
Tiểu tiện rắt buốt.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNước ép đậu xanh, rau má giúp giải nhiệt mùa hè.
4Cách sử dụng
Rửa thật sạch, dùng như rau hoặc nấu chín; chế phẩm chiết xuất dùng theo nhãn.
Không xay từ rau không rõ nguồn nước tưới.
Ngày dùng từ 30 g đến 40 g Rau má tươi, vò nát, lấy nước hoặc sắc uống. Dùng vị trà khô, ngày dùng từ 15 g đến 30 g. Dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài: Dùng vị trà tươi, giã nát, đắp chữa vết thương do ngã, gãy xương, bong gân và làm tan ung nhọt, lượng thích hợp.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây buồn ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và hiếm khi ảnh hưởng gan.
Tránh khi mang thai, bệnh gan hoặc dùng thuốc an thần, thuốc độc gan; ngừng nếu vàng da hoặc mệt bất thường.
80
Atiso
洋蓟•Yángjì
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngAtisô (tên khoa học: Cynara scolymus), còn được viết là a-ti-sô, là loại cây lá gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam châu Âu (quanh Địa Trung Hải) đã được người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng để lấy hoa làm rau ăn.
1Công dụng chính
Thông mật, lợi tiểu, an thần, bổ gan, bổ thận, giảm hàm lượng cholesterol trong máu.
Hỗ trợ đầy bụng, khó tiêu sau bữa nhiều chất béo.
Cao lá atiso được nghiên cứu về lipid máu và dòng mật, nhưng hiệu quả tùy chế phẩm.
Có thể dùng làm trà hoặc thực phẩm.
2Thường dùng cho các chứng
Hàm lượng cholesterol cao, mỡ máu tăng, vàng da, xơ vữa động mạch
Đầy bụng, chậm tiêu nhẹ.
Ăn uống nhiều dầu mỡ.
Hỗ trợ chế độ chăm sóc gan khi không có tắc mật.
3Công dụng cụ thể
Ví dụĐau hạ sườn phải, sốt hoặc vàng da phải khám, không tự uống atiso để thông mật.
4Cách sử dụng
Dùng trà, cao hoặc món ăn đúng hướng dẫn sản phẩm.
Không lạm dụng cao đặc hoặc trà đóng chai nhiều đường.
Ngày dùng 8 - 16 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây đầy hơi, tiêu chảy và dị ứng họ Cúc.
Tránh khi tắc ống mật; người có sỏi mật, bệnh gan, mang thai hoặc dùng thuốc lợi mật cần hỏi bác sĩ.
Nguồn ảnh 10 vị
71Kim Ngân HoaMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
72Liên KiềuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
73Bồ Công AnhMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
74Chi TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
75Hạ Khô ThảoMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
76Hoàng CầmMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗