Bộ phận dùngnụ hoa hoặc hoa mới nở đã phơi, sấy khô của cây kim ngân.
Kim ngân hoa là nụ hoa hoặc hoa mới nở đã phơi, sấy khô của cây kim ngân. Theo Đông y, vị ngọt, tính lạnh; thường quy vào Phế, Tâm và Vị; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sơ tán phong nhiệt.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đau họng, cảm nóng nhẹ.
Dùng trong bài thanh nhiệt cho mụn nhọt, sưng đỏ theo Đông y.
Có thể hãm trà ngắn ngày khi phù hợp.
Thường dùng cho các chứng
Họng đỏ, đau nhẹ, sốt nhẹ.
Mụn nhọt, sưng nóng đỏ.
Khát, miệng hôi do nhiệt.
2Công dụng cụ thể
Ví dụViêm họng do liên cầu hoặc sốt cao cần khám; kim ngân hoa không thay kháng sinh khi có chỉ định.
3Cách sử dụng
Hãm hoặc sắc ngắn; dùng vị trà sạch, đúng loài.
Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
!Lưu ý quan trọng
Tính lạnh, có thể gây đau bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
Không phù hợp người tỳ vị hư hàn; thận trọng khi mang thai, cho con bú hoặc dùng thuốc hạ đường huyết.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
72/100
Liên Kiều
连翘•Liánqiào
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả khô của cây liên kiều, thu ở các giai đoạn khác nhau.
Liên kiều là quả khô của cây liên kiều, thu ở các giai đoạn khác nhau. Theo Đông y, vị đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế, Tâm và Tiểu trường; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết và sơ tán phong nhiệt.
1Công dụng chính
Hỗ trợ cảm phong nhiệt, đau họng.
Dùng trong bài cho mụn nhọt, hạch sưng do nhiệt độc.
Hỗ trợ tiểu tiện trong thể thấp nhiệt nhẹ.
Thường dùng cho các chứng
Sốt nhẹ, đau họng, khát.
Mụn nhọt, sưng đau.
Hạch hoặc kết tụ theo biện chứng Đông y.
2Công dụng cụ thể
Ví dụHạch kéo dài, cứng hoặc sụt cân không nên tự điều trị bằng liên kiều mà cần khám.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc, thường phối kim ngân hoa.
Không dùng quả cây cảnh có tên tương tự.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây lạnh bụng, tiêu chảy hoặc dị ứng.
Người tỳ vị hư hàn, mang thai, bệnh gan thận hoặc đang dùng nhiều thuốc cần thận trọng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
73/100
Bồ Công Anh
蒲公英•Púgōngyīng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngtoàn cây khô của một số loài bồ công anh dược dụng.
Bồ công anh là toàn cây khô của một số loài bồ công anh dược dụng. Theo Đông y, vị đắng, ngọt, tính lạnh; thường quy vào Can và Vị; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu ung tán kết và lợi thấp.
Theo Đông y thường dùng cho vú sưng đau do nhiệt độc.
Có tác dụng lợi tiểu nhẹ.
Thường dùng cho các chứng
Mụn nhọt, viêm sưng nhẹ.
Đau họng, miệng đắng do nhiệt.
Tiểu buốt nhẹ chỉ sau khi đã đánh giá nguyên nhân.
2Công dụng cụ thể
Ví dụVú sưng đau kèm sốt có thể là viêm hoặc áp xe, phải khám sớm chứ không chỉ uống bồ công anh.
3Cách sử dụng
Dùng vị trà đúng loài để hãm, sắc hoặc làm rau nếu là loại ăn được.
Không hái ven đường, nơi phun thuốc hoặc nhầm loài.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây dị ứng họ Cúc, đau bụng hoặc tăng tiểu tiện.
Thận trọng khi sỏi mật, tắc mật, bệnh thận, dùng thuốc lợi tiểu, lithium, hạ đường huyết hoặc chống đông.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
74/100
Chi Tử
栀子•Zhīzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín khô của cây dành dành.
Chi tử là quả chín khô của cây dành dành. Theo Đông y, vị đắng, tính lạnh; thường quy vào Tâm, Phế và Tam tiêu; có tác dụng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc.
1Công dụng chính
Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do nhiệt.
Dùng trong bài thấp nhiệt gây vàng da hoặc tiểu buốt.
Hỗ trợ chảy máu thuộc huyết nhiệt theo Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Nóng bứt rứt, miệng khát.
Vàng da, tiểu vàng do thấp nhiệt cần khám.
Mụn nhọt, sưng đau do nhiệt độc.
2Công dụng cụ thể
Ví dụVàng da là dấu hiệu cần khám gan mật; không tự dùng chi tử để điều trị.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc; sao chế tùy mục đích.
Không dùng làm màu thực phẩm hoặc trà kéo dài nếu không rõ nguồn.
!Lưu ý quan trọng
Dễ gây tiêu lỏng, đau bụng; dùng kéo dài hoặc liều cao có nguy cơ ảnh hưởng gan ở một số trường hợp.
Tránh khi tỳ hư tiêu chảy, mang thai hoặc bệnh gan; hỏi bác sĩ nếu đang dùng thuốc nhiều.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
75/100
Hạ Khô Thảo
夏枯草•Xiàkūcǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngcụm quả khô của cây hạ khô thảo.
Hạ khô thảo là cụm quả khô của cây hạ khô thảo. Theo Đông y, vị cay, đắng, tính lạnh; thường quy vào Can và Đởm; có tác dụng thanh can hỏa, minh mục, tán kết và tiêu sưng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mắt đỏ, đau đầu do can hỏa.
Trong Đông y dùng cho hạch, bướu và kết tụ trong bài phối hợp.
Có thể làm hạ huyết áp nhẹ ở một số người.
Thường dùng cho các chứng
Mắt đỏ, đau đầu, cáu gắt do can hỏa.
Hạch vùng cổ hoặc tuyến giáp chỉ hỗ trợ sau chẩn đoán.
Vú căng, sưng đau theo thể nhiệt.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNhân tuyến giáp, hạch cổ hoặc u vú phải được siêu âm và đánh giá, không tự uống hạ khô thảo để làm tan.
3Cách sử dụng
Chủ yếu sắc trong bài thuốc hoặc dùng trà ngắn ngày có mục đích.
Không dùng đặc, kéo dài liên tục.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây hạ huyết áp, lạnh bụng, tiêu chảy hoặc dị ứng.
Thận trọng khi huyết áp thấp, bệnh tuyến giáp đang điều trị, mang thai hoặc dùng thuốc hạ áp, lợi tiểu.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
76/100
Hoàng Cầm
黄芩•Huángqín
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô đã bỏ vỏ ngoài của cây hoàng cầm.
Hoàng cầm là rễ khô đã bỏ vỏ ngoài của cây hoàng cầm. Theo Đông y, vị đắng, tính lạnh; thường quy vào Phế, Đởm, Tỳ, Đại trường và Tiểu trường; có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc, lương huyết chỉ huyết.
1Công dụng chính
Hỗ trợ thấp nhiệt gây tiêu chảy hoặc tiểu buốt trong bài thuốc.
Dùng cho ho do phế nhiệt và sốt do nhiệt theo Đông y.
Trong một số bài cổ dùng an thai khi có nhiệt, nhưng phải do thầy thuốc kê.
Thường dùng cho các chứng
Sốt, khát, đờm vàng thuộc nhiệt.
Tiêu chảy, lỵ do thấp nhiệt sau khi được chẩn đoán.
Chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụTiêu chảy kèm sốt, máu hoặc mất nước cần khám, không tự dùng hoàng cầm.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc; dạng sao chế khác nhau tùy mục đích.
Không dùng như trà thanh nhiệt hằng ngày.
!Lưu ý quan trọng
Tính lạnh, có thể gây đau bụng, tiêu lỏng hoặc chán ăn.
Không phù hợp tỳ vị hư hàn; phụ nữ mang thai, người bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc phải hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
77/100
Nhân Trần
茵陈•Yīnchén
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần trên mặt đất non đã phơi khô của cây nhân trần dùng làm thuốc.
Nhân trần là phần trên mặt đất non đã phơi khô của cây nhân trần dùng làm thuốc. Theo Đông y, vị đắng, cay, tính hơi lạnh; thường quy vào Tỳ, Vị, Can và Đởm; có tác dụng thanh lợi thấp nhiệt, lợi đởm và hỗ trợ chứng hoàng đản theo Đông y.
Thường dùng trong bài thuốc cho vàng da thuộc thấp nhiệt.
Có tác dụng lợi tiểu và lợi mật nhẹ.
Thường dùng cho các chứng
Miệng đắng, chán ăn, tiểu vàng.
Vàng da theo biện chứng Đông y sau khi đã khám.
Nặng người, ngứa do thấp nhiệt trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụVàng da, đau hạ sườn phải hoặc nước tiểu sẫm là dấu hiệu cần khám gan mật ngay.
3Cách sử dụng
Hãm hoặc sắc ngắn ngày từ vị trà đúng loài.
Không uống đặc thay nước và không phối rượu.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa.
Tránh khi tắc mật, sỏi mật có triệu chứng, mang thai, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc lợi tiểu và thuốc gan mật.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
78/100
Diệp Hạ Châu
叶下珠•Yèxiàzhū
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngtoàn cây phần trên mặt đất của một số loài Phyllanthus dùng làm vị trà.
Diệp hạ châu là toàn cây phần trên mặt đất của một số loài Phyllanthus dùng làm vị trà. Theo Đông y, theo y học cổ truyền Việt Nam, vị đắng, tính mát; thường dùng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu và hỗ trợ chức năng gan.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tiểu tiện và cảm giác nóng trong trong thể phù hợp.
Được nghiên cứu về gan, nhưng chưa phải thuốc thay thế điều trị viêm gan.
Dùng trong một số bài thanh nhiệt giải độc.
Thường dùng cho các chứng
Tiểu vàng, nóng trong nhẹ.
Ăn kém, đầy tức vùng gan mật chỉ sau khi đã khám.
Mụn nhọt, viêm nhẹ theo kinh nghiệm dân gian.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười men gan cao hoặc viêm gan không nên tự uống diệp hạ châu thay phác đồ bác sĩ.
3Cách sử dụng
Dùng vị trà đúng loài để sắc ngắn ngày hoặc chế phẩm chuẩn hóa.
Không dùng cây ven đường, bị mốc hoặc không xác định loài.
!Lưu ý quan trọng
Có thể hạ đường huyết, hạ huyết áp, gây tiêu lỏng hoặc tương tác thuốc.
Tránh khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc tiểu đường, huyết áp, lợi tiểu và thuốc gan.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
79/100
Rau Má
积雪草•Jīxuěcǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngtoàn cây rau má tươi hoặc khô.
Rau má là toàn cây rau má tươi hoặc khô. Theo Đông y, vị đắng, cay, tính lạnh; thường quy vào Can, Tỳ và Thận theo tài liệu Trung dược; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc tiêu sưng.
1Công dụng chính
Dùng làm rau, nước uống giúp giải khát.
Hỗ trợ tiểu tiện và mụn nhọt do nhiệt trong kinh nghiệm cổ truyền.
Chiết xuất rau má được nghiên cứu về lành thương và tuần hoàn tĩnh mạch.
Thường dùng cho các chứng
Nóng trong, khát nhẹ.
Mụn nhọt, sưng viêm nhẹ.
Chân nặng do tuần hoàn tĩnh mạch khi dùng sản phẩm chuẩn hóa.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhông nên uống nước rau má sống số lượng lớn mỗi ngày vì nguy cơ nhiễm khuẩn và tác dụng phụ.
3Cách sử dụng
Rửa thật sạch, dùng như rau hoặc nấu chín; chế phẩm chiết xuất dùng theo nhãn.
Không xay từ rau không rõ nguồn nước tưới.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và hiếm khi ảnh hưởng gan.
Tránh khi mang thai, bệnh gan hoặc dùng thuốc an thần, thuốc độc gan; ngừng nếu vàng da hoặc mệt bất thường.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
80/100
Atiso
洋蓟•Yángjì
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglá, cụm hoa hoặc cao chiết từ cây atiso.
Atiso là lá, cụm hoa hoặc cao chiết từ cây atiso. Theo Đông y, không phải vị cổ điển chính của Trung dược; trong tài liệu hiện đại thường dùng vị đắng để hỗ trợ tiêu hóa, bài tiết mật và chức năng gan mật.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đầy bụng, khó tiêu sau bữa nhiều chất béo.
Cao lá atiso được nghiên cứu về lipid máu và dòng mật, nhưng hiệu quả tùy chế phẩm.
Có thể dùng làm trà hoặc thực phẩm.
Thường dùng cho các chứng
Đầy bụng, chậm tiêu nhẹ.
Ăn uống nhiều dầu mỡ.
Hỗ trợ chế độ chăm sóc gan khi không có tắc mật.
2Công dụng cụ thể
Ví dụĐau hạ sườn phải, sốt hoặc vàng da phải khám, không tự uống atiso để thông mật.
3Cách sử dụng
Dùng trà, cao hoặc món ăn đúng hướng dẫn sản phẩm.
Không lạm dụng cao đặc hoặc trà đóng chai nhiều đường.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây đầy hơi, tiêu chảy và dị ứng họ Cúc.
Tránh khi tắc ống mật; người có sỏi mật, bệnh gan, mang thai hoặc dùng thuốc lợi mật cần hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
Nguồn ảnh 10 vị
71Kim Ngân HoaMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
72Liên KiềuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
73Bồ Công AnhMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
74Chi TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
75Hạ Khô ThảoMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
76Hoàng CầmMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
77Nhân TrầnMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗