茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 8 · Vị trà dưỡng sinh

Thanh nhiệt và giải độc

thanh nhiệt · giải độc

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

71

Kim Ngân Hoa

金银花•Jīnyínhuā

Ảnh nhận diện Kim Ngân Hoa
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngNụ hoa có lẫn một số hoa đã phơi hay sấy khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như Lonicera dasystyla Rehd.; Lonicera confusa DC. và Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt.
  • Hỗ trợ đau họng, cảm nóng nhẹ.
  • Dùng trong bài thanh nhiệt cho mụn nhọt, sưng đỏ theo Đông y.
  • Có thể hãm trà ngắn ngày khi phù hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Cảm mạo phong nhiệt.
  • Họng đỏ, đau nhẹ, sốt nhẹ.
  • Mụn nhọt, sưng nóng đỏ.
  • Khát, miệng hôi do nhiệt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụViêm họng do liên cầu hoặc sốt cao cần khám; kim ngân hoa không thay kháng sinh khi có chỉ định.

4Cách sử dụng

  • Hãm hoặc sắc ngắn; dùng vị trà sạch, đúng loài.
  • Không uống đặc kéo dài như nước lọc.
  • Ngày 12 – 16 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính lạnh, có thể gây đau bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi mang thai, cho con bú hoặc dùng thuốc hạ đường huyết.
  • Tỳ vị hư hàn ỉa chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đă có mủ, vỡ loét không nên dùng.
72

Liên Kiều

连翘•Liánqiào

Ảnh nhận diện Liên Kiều
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngQuả chín đã phơi hay sấy khô của cây Liên kiều [Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.], họ Nhài (Oleaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tán kết.
  • Hỗ trợ cảm phong nhiệt, đau họng.
  • Dùng trong bài cho mụn nhọt, hạch sưng do nhiệt độc.
  • Hỗ trợ tiểu tiện trong thể thấp nhiệt nhẹ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Sốt nhẹ, đau họng, khát.
  • Mụn nhọt, sưng đau.
  • Hạch hoặc kết tụ theo biện chứng Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụHạch kéo dài, cứng hoặc sụt cân không nên tự điều trị bằng liên kiều mà cần khám.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc, thường phối kim ngân hoa.
  • Không dùng quả cây cảnh có tên tương tự.
  • Ngày dùng 6 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, tiêu chảy hoặc dị ứng.
  • Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, âm hư nội nhiệt, nhọt đã vỡ.
73

Bồ Công Anh

蒲公英•Púgōngyīng

Ảnh nhận diện Bồ Công Anh
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngThân mang lá đã phơi hay sấy khô của cây Bồ Công Anh (Lactuca indica L.), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm tán kết.
  • Hỗ trợ sưng nóng đỏ, mụn nhọt trong bài thanh nhiệt.
  • Theo Đông y thường dùng cho vú sưng đau do nhiệt độc.
  • Có tác dụng lợi tiểu nhẹ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mụn nhọt, viêm sưng nhẹ.
  • Đau họng, miệng đắng do nhiệt.
  • Tiểu buốt nhẹ chỉ sau khi đã đánh giá nguyên nhân.

3Công dụng cụ thể

Ví dụVú sưng đau kèm sốt có thể là viêm hoặc áp xe, phải khám sớm chứ không chỉ uống bồ công anh.

4Cách sử dụng

  • Dùng vị trà đúng loài để hãm, sắc hoặc làm rau nếu là loại ăn được.
  • Vị trà tươi: Đắp ngoài trị mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa.
  • Cẩn thận hái ven đường, nơi phun thuốc hoặc nhầm loài.
  • Ngày dùng 8 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây dị ứng họ Cúc, đau bụng hoặc tăng tiểu tiện.
  • Thận trọng khi sỏi mật, tắc mật, bệnh thận, dùng thuốc lợi tiểu, lithium, hạ đường huyết hoặc chống đông.
  • Các chứng âm hư hoặc tràng nhạc, ung nhọt đã vỡ cấm dùng.
74

Chi Tử

栀子•Zhīzǐ

Ảnh nhận diện Chi Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã được làm khô của cây Chi Tử (Gardenia jasminoides Ellis), thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

1Công dụng chính

  • Tả hỏa, trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc; ngoài dùng tiêu sưng giảm đau.
  • Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do nhiệt.
  • Dùng trong bài thấp nhiệt gây vàng da hoặc tiểu buốt.
  • Hỗ trợ chảy máu thuộc huyết nhiệt theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Nóng bứt rứt, miệng khát.
  • Vàng da, tiểu vàng do thấp nhiệt cần khám.
  • Mụn nhọt, sưng đau do nhiệt độc.

3Công dụng cụ thể

Ví dụVàng da là dấu hiệu cần khám gan mật; không tự dùng chi tử để điều trị.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài sắc; sao chế tùy mục đích.
  • Không dùng làm màu thực phẩm hoặc trà kéo dài nếu không rõ nguồn.
  • Ngày dùng 6 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Dễ gây tiêu lỏng, đau bụng; dùng kéo dài hoặc liều cao có nguy cơ ảnh hưởng gan ở một số trường hợp.
  • Tránh khi tỳ hư tiêu chảy, mang thai hoặc bệnh gan; hỏi bác sĩ nếu đang dùng thuốc nhiều.
75

Hạ Khô Thảo

夏枯草•Xiàkūcǎo

Ảnh nhận diện Hạ Khô Thảo
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngCụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris L.), họ Bạc hà (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt giáng hỏa, minh mục, tán kết, tiêu sưng.
  • Hỗ trợ mắt đỏ, đau đầu do can hỏa.
  • Trong Đông y dùng cho hạch, bướu và kết tụ trong bài phối hợp.
  • Có thể làm hạ huyết áp nhẹ ở một số người.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tăng huyết áp, mắt đỏ, đau đầu, cáu gắt do can hỏa.
  • Hạch vùng cổ hoặc tuyến giáp chỉ hỗ trợ sau chẩn đoán.
  • Vú căng, sưng đau theo thể nhiệt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNhân tuyến giáp, hạch cổ hoặc u vú phải được siêu âm và đánh giá, không tự uống hạ khô thảo để làm tan.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu sắc trong bài thuốc hoặc dùng trà ngắn ngày có mục đích.
  • Không dùng đặc, kéo dài liên tục.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây hạ huyết áp, lạnh bụng, tiêu chảy hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi huyết áp thấp, bệnh tuyến giáp đang điều trị, mang thai hoặc dùng thuốc hạ áp, lợi tiểu.
76

Hoàng Cầm

黄芩•Huángqín

Ảnh nhận diện Hoàng Cầm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngRễ đã phơi hay sấy khô và cạo vỏ của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georgi), họ Bạc hà (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt táo thấp, tả hòa giải độc, an thai.
  • Hỗ trợ thấp nhiệt gây tiêu chảy hoặc tiểu buốt trong bài thuốc.
  • Dùng cho ho do phế nhiệt và sốt do nhiệt theo Đông y.
  • Trong một số bài cổ dùng an thai khi có nhiệt, nhưng phải do thầy thuốc kê.

2Thường dùng cho các chứng

  • Sốt, khát, đờm vàng do phế nhiệt.
  • Tiêu chảy, lỵ do thấp nhiệt.
  • Chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài phối hợp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụTiêu chảy kèm sốt, máu hoặc mất nước cần khám, không tự dùng hoàng cầm.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc; dạng sao chế khác nhau tùy mục đích.
  • Không dùng như trà thanh nhiệt hằng ngày.
  • Ngày dùng 3 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính lạnh, có thể gây đau bụng, tiêu lỏng hoặc chán ăn.
  • Không phù hợp tỳ vị hư hàn; phụ nữ mang thai, người bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc phải hỏi bác sĩ.
  • Người tỳ vị hư hàn, không có thấp nhiệt, thực hỏa thì không nên dùng.
77

Nhân Trần

茵陈•Yīnchén

Ảnh nhận diện Nhân Trần
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngThân, cành mang lá và hoa đã phơi hay sấy khô của cây Nhân trần (Adenosma caeruleum R.Br.), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng.
  • Hỗ trợ cảm giác nặng người, miệng đắng do thấp nhiệt.
  • Thường dùng trong bài thuốc cho vàng da thuộc thấp nhiệt.
  • Có tác dụng lợi tiểu và lợi mật nhẹ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Miệng đắng, chán ăn.
  • Viêm gan, vàng da, viêm túi mật, tiểu vàng, tiểu đục ít.
  • Nặng người, ngứa do thấp nhiệt trong bài phối hợp.
  • Phụ nữ sau sinh ăn chậm tiêu.

3Công dụng cụ thể

Ví dụVàng da, đau hạ sườn phải hoặc nước tiểu sẫm là dấu hiệu cần khám gan mật ngay.

4Cách sử dụng

  • Hãm hoặc sắc ngắn ngày từ vị trà đúng loài.
  • Không uống đặc thay nước và không phối rượu.
  • Ngày dùng 10 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất nước, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa.
  • Tránh khi tắc mật, sỏi mật có triệu chứng, mang thai, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc lợi tiểu và thuốc gan mật.
78

Diệp Hạ Châu

叶下珠•Yèxiàzhū

Ảnh nhận diện Diệp Hạ Châu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngPhần trên mặt đất còn tươi hoặc đã phơi hay sấy khô của cây Diệp Hạ Châu đắng (Phyllanthus amarus Schum. et Thonn.), họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae).

1Công dụng chính

  • Tiêu độc, sát trùng, tán ứ, thông huyết, lợi tiểu
  • Hỗ trợ tiểu tiện và cảm giác nóng trong trong thể phù hợp.
  • Giải độc gan, hạ men gan.
  • Dùng trong một số bài thanh nhiệt giải độc.

2Thường dùng cho các chứng

  • Viêm gan vàng da.
  • Tiểu vàng, nóng trong nhẹ; tiểu tiện bí, rắt.
  • Ăn kém, đầy tức vùng gan mật.
  • Mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười men gan cao hoặc viêm gan dùng phối hợp với nhân trần, bách quản,... theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

4Cách sử dụng

  • Dùng vị trà đúng loài để sắc ngắn ngày hoặc chế phẩm chuẩn hóa.
  • Không dùng cây ven đường, bị mốc hoặc không xác định loài.
  • Ngày dùng 8 – 16 g.
  • Dùng ngoài: Lấy cây tươi giã nát, bôi đắp ngoài (không nên đắp vào chỗ lở loét). Lượng dùng thích hợp.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể hạ đường huyết, hạ huyết áp, gây tiêu lỏng hoặc tương tác thuốc.
  • Tránh khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp; thận trọng với thuốc tiểu đường, huyết áp, lợi tiểu và thuốc gan.
79

Rau Má

积雪草•Jīxuěcǎo

Ảnh nhận diện Rau Má
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngToàn cây tươi hoặc phơi khô của cây Rau má (Centella asiatica Urb.), họ Hoa tán (Apiaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt trừ thấp, giải độc, tiêu sưng.
  • Dùng làm rau, nước uống giúp giải khát.
  • Hỗ trợ tiểu tiện và mụn nhọt do nhiệt trong kinh nghiệm cổ truyền.
  • Chiết xuất rau má được nghiên cứu về lành thương và tuần hoàn tĩnh mạch.

2Thường dùng cho các chứng

  • Nóng trong, khát nhẹ.
  • Mụn nhọt, sưng viêm nhẹ.
  • Chân nặng do tuần hoàn tĩnh mạch khi dùng sản phẩm chuẩn hóa.
  • Tiểu tiện rắt buốt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNước ép đậu xanh, rau má giúp giải nhiệt mùa hè.

4Cách sử dụng

  • Rửa thật sạch, dùng như rau hoặc nấu chín; chế phẩm chiết xuất dùng theo nhãn.
  • Không xay từ rau không rõ nguồn nước tưới.
  • Ngày dùng từ 30 g đến 40 g Rau má tươi, vò nát, lấy nước hoặc sắc uống. Dùng vị trà khô, ngày dùng từ 15 g đến 30 g. Dạng thuốc sắc.
  • Dùng ngoài: Dùng vị trà tươi, giã nát, đắp chữa vết thương do ngã, gãy xương, bong gân và làm tan ung nhọt, lượng thích hợp.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và hiếm khi ảnh hưởng gan.
  • Tránh khi mang thai, bệnh gan hoặc dùng thuốc an thần, thuốc độc gan; ngừng nếu vàng da hoặc mệt bất thường.
80

Atiso

洋蓟•Yángjì

Ảnh nhận diện Atiso
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngAtisô (tên khoa học: Cynara scolymus), còn được viết là a-ti-sô, là loại cây lá gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam châu Âu (quanh Địa Trung Hải) đã được người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng để lấy hoa làm rau ăn.

1Công dụng chính

  • Thông mật, lợi tiểu, an thần, bổ gan, bổ thận, giảm hàm lượng cholesterol trong máu.
  • Hỗ trợ đầy bụng, khó tiêu sau bữa nhiều chất béo.
  • Cao lá atiso được nghiên cứu về lipid máu và dòng mật, nhưng hiệu quả tùy chế phẩm.
  • Có thể dùng làm trà hoặc thực phẩm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Hàm lượng cholesterol cao, mỡ máu tăng, vàng da, xơ vữa động mạch
  • Đầy bụng, chậm tiêu nhẹ.
  • Ăn uống nhiều dầu mỡ.
  • Hỗ trợ chế độ chăm sóc gan khi không có tắc mật.

3Công dụng cụ thể

Ví dụĐau hạ sườn phải, sốt hoặc vàng da phải khám, không tự uống atiso để thông mật.

4Cách sử dụng

  • Dùng trà, cao hoặc món ăn đúng hướng dẫn sản phẩm.
  • Không lạm dụng cao đặc hoặc trà đóng chai nhiều đường.
  • Ngày dùng 8 - 16 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đầy hơi, tiêu chảy và dị ứng họ Cúc.
  • Tránh khi tắc ống mật; người có sỏi mật, bệnh gan, mang thai hoặc dùng thuốc lợi mật cần hỏi bác sĩ.
Nguồn ảnh 10 vị
  1. 71Kim Ngân HoaMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  2. 72Liên KiềuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  3. 73Bồ Công AnhMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  4. 74Chi TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  5. 75Hạ Khô ThảoMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  6. 76Hoàng CầmMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  7. 77Nhân TrầnLấy từ Internet
  8. 78Diệp Hạ ChâuWikimedia Commons – Nativeplants garden, CC BY-SA 4.0 xem ảnh gốc ↗
  9. 79Rau MáMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  10. 80AtisoWikimedia Commons – Jebulon, CC0 1.0 xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑