Cát cánh là rễ khô của cây cát cánh. Theo Đông y, vị đắng, cay, tính bình; thường quy vào Phế; có tác dụng tuyên phế, lợi họng, khu đàm và bài nùng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho có đờm khó khạc.
Giúp thông họng, giảm khàn tiếng trong bài phối hợp.
Thường được dùng để dẫn tác dụng lên vùng ngực, họng theo Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Ho, đờm dính khó khạc.
Đau họng, khàn tiếng.
Ngực đầy do phế khí không thông.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười ho đờm khó khạc có thể được phối cát cánh với cam thảo hoặc bối mẫu; khó thở, đau ngực, ho ra máu phải khám.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong thuốc sắc hoặc hoàn; không dùng lượng lớn.
Rễ phải được sơ chế đúng, tránh nhầm với cây cảnh khác.
!Lưu ý quan trọng
Có thể kích ứng dạ dày, gây buồn nôn hoặc nôn.
Thận trọng khi loét dạ dày, ho ra máu, mang thai hoặc trẻ nhỏ; không tự tăng liều.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
62/100
Xuyên Bối Mẫu
川贝母•Chuānbèimǔ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân hành khô của một số loài bối mẫu vùng Tứ Xuyên và lân cận.
Xuyên bối mẫu là thân hành khô của một số loài bối mẫu vùng Tứ Xuyên và lân cận. Theo Đông y, vị đắng, ngọt, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế và Tâm; có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, hóa đàm chỉ khái và tán kết.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho khan, đờm ít và dính do phế nhiệt táo.
Giúp nhuận phế, dịu họng.
Trong Đông y còn dùng cho đàm kết, hạch trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ho khan, đờm vàng ít hoặc khó khạc.
Họng khô, khàn tiếng.
Ho kéo dài thuộc phế âm hư có nhiệt.
2Công dụng cụ thể
Ví dụXuyên bối mẫu không phù hợp với mọi loại ho; ho do lạnh có đờm trắng loãng có thể cần hướng khác.
3Cách sử dụng
Thường tán bột mịn dùng lượng nhỏ hoặc sắc theo đơn.
Vị trà đắt và dễ giả, cần mua nguồn kiểm nghiệm.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn nôn, lạnh bụng hoặc dị ứng.
Không tự phối với các vị ô đầu, phụ tử; thận trọng khi mang thai, tỳ vị hư hàn hoặc đang dùng nhiều thuốc.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
63/100
Tỳ Bà Diệp
枇杷叶•Pípáyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglá khô của cây tỳ bà đã được làm sạch lông mặt dưới.
Tỳ bà diệp là lá khô của cây tỳ bà đã được làm sạch lông mặt dưới. Theo Đông y, vị đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế và Vị; có tác dụng thanh phế chỉ khái, giáng nghịch chỉ ẩu.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho do phế nhiệt.
Giúp giảm buồn nôn, nấc do vị khí nghịch.
Thường tẩm mật khi dùng thiên về chỉ ho.
Thường dùng cho các chứng
Ho, đờm vàng hoặc khô họng.
Buồn nôn, nấc thuộc vị nhiệt.
Khó chịu vùng ngực do phế khí nghịch.
2Công dụng cụ thể
Ví dụLá chưa làm sạch lông có thể làm họng kích ứng và ho nhiều hơn; vì vậy không tự hái lá nấu uống.
3Cách sử dụng
Chỉ dùng vị trà đã chải sạch lông, thường sắc trong bài thuốc.
Không dùng lá tươi không sơ chế cho trẻ nhỏ.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây lạnh bụng, buồn nôn hoặc dị ứng.
Không phù hợp ho do lạnh có đờm trong loãng; khó thở, sốt cao hoặc nôn kéo dài cần khám.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
64/100
Bách Bộ
百部•Bǎibù
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ củ khô của một số loài bách bộ.
Bách bộ là rễ củ khô của một số loài bách bộ. Theo Đông y, vị ngọt, đắng, tính hơi ấm; thường quy vào Phế; có tác dụng nhuận phế chỉ khái và sát trùng theo Đông y.
1Công dụng chính
Hỗ trợ nhiều thể ho trong bài phối hợp, nhất là ho kéo dài.
Giúp nhuận phế và giảm ho.
Dùng ngoài trong một số chế phẩm diệt ký sinh trùng theo chỉ định.
Thường dùng cho các chứng
Ho dai dẳng, ho gà trong bài thuốc chuyên môn.
Ho khan hoặc ho có đờm tùy phối ngũ.
Chấy, rận chỉ dùng ngoài đúng chế phẩm.
2Công dụng cụ thể
Ví dụBách bộ là vị thuốc chứ không phải trà dưỡng sinh; ho kéo dài ở trẻ em cần khám trước khi dùng.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc; loại tẩm mật thiên về nhuận phế.
Dùng ngoài phải tránh mắt, miệng và vùng da tổn thương.
!Lưu ý quan trọng
Dùng quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, khó thở hoặc độc tính.
Không tự dùng cho trẻ nhỏ, mang thai, bệnh gan thận; ngừng ngay nếu có triệu chứng bất thường.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
65/100
Tử Uyển
紫菀•Zǐwǎn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ và thân rễ khô của cây tử uyển.
Tử uyển là rễ và thân rễ khô của cây tử uyển. Theo Đông y, vị cay, đắng, ngọt, tính ấm; thường quy vào Phế; có tác dụng nhuận phế hạ khí, hóa đàm chỉ khái.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho có đờm, ho kéo dài.
Giúp phế khí đi xuống, giảm cảm giác ngực tức do ho.
Có thể dùng cả ho hàn và ho nhiệt khi phối đúng vị.
Thường dùng cho các chứng
Ho dai dẳng, đờm khó khạc.
Ho nhiều làm đau ngực.
Phế khí nghịch gây khò khè nhẹ sau khi loại trừ hen nặng.
2Công dụng cụ thể
Ví dụTử uyển thường phải phối hợp, không nên dùng đơn cho mọi loại ho.
3Cách sử dụng
Chủ yếu sắc trong bài thuốc; dạng tẩm mật dùng thiên về nhuận phế.
Không dùng kéo dài nếu chưa đánh giá nguyên nhân ho.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn nôn, tiêu hóa khó chịu hoặc dị ứng.
Ho ra máu, khó thở, đau ngực, thai kỳ hoặc dùng thuốc hô hấp cần hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
66/100
Khoản Đông Hoa
款冬花•Kuǎndōnghuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngnụ hoa khô của cây khoản đông.
Khoản đông hoa là nụ hoa khô của cây khoản đông. Theo Đông y, vị cay, hơi đắng, tính ấm; thường quy vào Phế; có tác dụng nhuận phế hạ khí, chỉ khái hóa đàm.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho kéo dài, đờm nhiều trong bài phối hợp.
Giúp giảm ho do phế khí nghịch.
Dạng tẩm mật thiên về nhuận và giảm ho.
Thường dùng cho các chứng
Ho mạn tính, ngực tức.
Ho lạnh hoặc ho nhiệt khi phối đúng bài.
Đờm khó khạc.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhoản đông hoa có nguy cơ độc gan ở một số chế phẩm, nên không dùng làm trà thường xuyên.
3Cách sử dụng
Chỉ dùng vị trà đạt tiêu chuẩn và trong bài thuốc ngắn ngày.
Không tự mua hoa khô không rõ loài hoặc nguồn kiểm nghiệm.
!Lưu ý quan trọng
Một số loài có alkaloid pyrrolizidine gây hại gan; tránh dùng kéo dài hoặc sản phẩm không kiểm soát.
Không dùng khi mang thai, cho con bú, trẻ nhỏ, bệnh gan hoặc cùng thuốc độc gan.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
67/100
Tô Tử
紫苏子•Zǐsūzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín khô của cây tía tô.
Tô tử là quả chín khô của cây tía tô. Theo Đông y, vị cay, tính ấm; thường quy vào Phế và Đại trường; có tác dụng giáng khí hóa đàm, chỉ khái bình suyễn và nhuận tràng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho, đờm nhiều và khí nghịch.
Giúp giảm cảm giác ngực đầy do đàm.
Hỗ trợ táo bón nhẹ do ruột khô.
Thường dùng cho các chứng
Ho đờm nhiều, thở khò khè nhẹ.
Ngực đầy, buồn nôn do đàm khí.
Phân khô ở người lớn tuổi.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhò khè hoặc khó thở có thể là hen, không được chỉ dùng tô tử mà trì hoãn thuốc cấp cứu.
3Cách sử dụng
Đập dập trước khi sắc để giải phóng dầu.
Dùng trong bài phối hợp, không dùng dầu hạt tía tô liều cao thay thuốc.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây tiêu lỏng, dị ứng hoặc tăng nguy cơ chảy máu ở liều dầu cao.
Thận trọng khi dùng thuốc chống đông, sắp phẫu thuật, mang thai hoặc tiêu chảy.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
68/100
Lai Phục Tử
莱菔子•Láifúzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnghạt chín khô của cây củ cải.
Lai phục tử là hạt chín khô của cây củ cải. Theo Đông y, vị cay, ngọt, tính bình; thường quy vào Phế, Tỳ và Vị; có tác dụng tiêu thực trừ trướng, giáng khí hóa đàm.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đầy bụng, ợ hơi do thức ăn tích trệ.
Giúp giảm ho đờm nhiều do đàm thực.
Thường dùng sau bữa ăn quá nhiều trong bài tiêu thực.
Thường dùng cho các chứng
Bụng trướng, ăn không tiêu.
Ợ hơi, buồn nôn do thực tích.
Ho đờm kèm đầy bụng.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười đang suy nhược, khí hư rõ không nên lạm dụng vị tiêu khí này.
3Cách sử dụng
Thường sao thơm, đập dập rồi sắc.
Dùng ngắn ngày trong bài tiêu thực, không làm trà hằng ngày.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây tiêu chảy, đau bụng hoặc làm giảm cảm giác ngon miệng nếu dùng quá nhiều.
Thận trọng khi mang thai, người khí hư, đang dùng nhân sâm hoặc các bài đại bổ; hỏi thầy thuốc trước khi phối.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
69/100
Qua Lâu
瓜蒌•Guālóu
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín khô của cây qua lâu; vỏ và hạt có thể dùng riêng.
Qua lâu là quả chín khô của cây qua lâu; vỏ và hạt có thể dùng riêng. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính lạnh; thường quy vào Phế, Vị và Đại trường; có tác dụng thanh nhiệt hóa đàm, khoan hung tán kết và nhuận tràng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đờm vàng đặc, ngực tức do đàm nhiệt.
Giúp nhuận tràng khi phân khô.
Trong Đông y dùng cho kết tụ vùng ngực, vú trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ho đờm đặc, khó khạc.
Ngực tức do đàm nhiệt.
Táo bón do khô.
2Công dụng cụ thể
Ví dụĐau ngực cần loại trừ bệnh tim, không tự dùng qua lâu để xử lý.
3Cách sử dụng
Chỉ dùng trong bài thuốc sắc; vỏ qua lâu và hạt qua lâu có thiên hướng khác nhau.
Không tự dùng quả tươi hoặc sản phẩm không rõ loài.
!Lưu ý quan trọng
Tính lạnh và nhuận, có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
Không phối với ô đầu, phụ tử; tránh khi mang thai, tỳ hư tiêu lỏng hoặc đang chảy máu.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
70/100
Trúc Nhự
竹茹•Zhúrú
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglớp vỏ xanh bên trong của thân tre đã cạo thành dải và làm khô.
Trúc nhự là lớp vỏ xanh bên trong của thân tre đã cạo thành dải và làm khô. Theo Đông y, vị ngọt, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế, Vị và Đởm; có tác dụng thanh nhiệt hóa đàm, trừ phiền và chỉ ẩu.
1Công dụng chính
Hỗ trợ buồn nôn, nôn do vị nhiệt.
Giúp hóa đàm nhiệt, giảm ngực đầy.
Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do đàm nhiệt trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Buồn nôn, nấc, miệng đắng.
Ho đờm vàng, ngực tức.
Bồn chồn, ngủ không yên do đàm nhiệt.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNôn kéo dài hoặc nôn ra máu cần đi khám ngay, không tự dùng trúc nhự.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc; loại tẩm gừng có tính bớt lạnh hơn.
Không tự lấy vỏ tre chưa xử lý để dùng.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
Không phù hợp khi nôn do lạnh, tỳ vị hư hàn; thận trọng khi mang thai hoặc đang dùng thuốc chống nôn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
Nguồn ảnh 10 vị
61Cát CánhMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
62Xuyên Bối MẫuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
63Tỳ Bà DiệpMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
64Bách BộMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
65Tử UyểnMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
66Khoản Đông HoaMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
67Tô TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
68Lai Phục TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
69Qua LâuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
70Trúc NhựMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗