茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 7 · Vị trà dưỡng sinh

Tuyên phế, hóa đàm và chỉ ho

tuyên phế · hóa đàm · chỉ ho

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

61

Cát Cánh

桔梗•Jiégěng

Ảnh nhận diện Cát Cánh
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngRễ để nguyên hoặc đã cạo vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh [Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC.], họ Hoa chuông (Campanulaceae).

1Công dụng chính

  • Ôn hóa hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng.
  • Hỗ trợ ho có đờm khó khạc.
  • Giúp thông họng, giảm khàn tiếng trong bài phối hợp.
  • Thường được dùng để dẫn tác dụng lên vùng ngực, họng theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho, đờm nhiều, tức ngực.
  • Đau họng, khàn tiếng.
  • Ngực đầy do phế khí không thông.
  • Tiêu mủ, mụn nhọt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ho đờm khó khạc có thể được phối cát cánh với cam thảo hoặc bối mẫu; khó thở, đau ngực, ho ra máu phải khám.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong thuốc sắc hoặc hoàn; không dùng lượng lớn.
  • Rễ phải được sơ chế đúng, tránh nhầm với cây cảnh khác.
  • Ngày 3 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể kích ứng dạ dày, gây buồn nôn hoặc nôn.
  • Thận trọng khi loét dạ dày, ho ra máu, mang thai hoặc trẻ nhỏ; không tự tăng liều.
62

Xuyên Bối Mẫu

川贝母•Chuānbèimǔ

Ảnh nhận diện Xuyên Bối Mẫu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngThân hành đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên bối mẫu (Fritillaria cirrhosa D. Don), Ám tử bối mẫu (Fritillaria unibraceata Hsiao et K.C.Hsia), Cam túc bối mẫu (Fritillaria przewalskii Maxim.) hoặc Thoa sa bối mẫu (Fritillaria delavayi Franch.), họ Loa kèn (Liliaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt, nhuận phế, hóa đờm, tán kết.
  • Hỗ trợ ho khan, đờm ít và dính do phế nhiệt táo.
  • Giúp nhuận phế, dịu họng.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho khan, đờm vàng ít hoặc khó khạc do phế nhiệt.
  • Họng lao (không có vi khuẩn).
  • Ho kéo dài thuộc phế âm hư có nhiệt.
  • Áp xe vú, bứu cổ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụXuyên bối mẫu không phù hợp với mọi loại ho; ho do lạnh có đờm trắng loãng có thể cần hướng khác.

4Cách sử dụng

  • Thường tán bột mịn dùng lượng nhỏ hoặc sắc theo đơn.
  • Vị trà đắt và dễ giả, cần mua nguồn kiểm nghiệm.
  • Ngày dùng 4 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn nôn, lạnh bụng hoặc dị ứng.
  • Không tự phối với các vị ô đầu, phụ tử; thận trọng khi mang thai, tỳ vị hư hàn hoặc đang dùng nhiều thuốc.
  • Không dùng phối hợp với Phụ tử, Ô đầu.
63

Tỳ Bà Diệp

枇杷叶•Pípáyè

Ảnh nhận diện Tỳ Bà Diệp
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngLá phơi hoặc sấy khô của cây Tỳ bà (Eriobotrya japonica (Thunb.) Lindl.), họ Hoa hồng (Rosaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh phế nhiệt và vị nhiệt, chỉ khái, chi ẩu
  • Hỗ trợ ho do phế nhiệt.
  • Giúp giảm buồn nôn, nấc do vị khí nghịch.
  • Thường tẩm mật khi dùng thiên về chỉ ho.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho, đờm vàng hoặc khô họng do phế nhiệt.
  • Sốt, khát, buồn nôn, nấc do vị nhiệt.
  • Khó chịu vùng ngực do phế khí nghịch.

3Công dụng cụ thể

Ví dụLá chưa làm sạch lông có thể làm họng kích ứng và ho nhiều hơn; vì vậy không tự hái lá nấu uống.

4Cách sử dụng

  • Chỉ dùng vị trà đã chải sạch lông, thường sắc trong bài thuốc.
  • Không dùng lá tươi không sơ chế cho trẻ nhỏ.
  • Ngày dùng 6 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, buồn nôn hoặc dị ứng.
  • Nôn do hư hàn, ho do phong hàn không nên dùng.
64

Bách Bộ

百部•Bǎibù

Ảnh nhận diện Bách Bộ
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngRễ củ đã phơi hoặc sấy khô của cây Bách bộ (Stemonatuberosa Lour.), họ Bách bộ (Stemonaceae).

1Công dụng chính

  • Ôn phế, nhuận phế, chỉ ho, sát trùng.
  • Hỗ trợ nhiều thể ho trong bài phối hợp, nhất là ho kéo dài.
  • Giúp nhuận phế và giảm ho.
  • Dùng ngoài trong một số chế phẩm diệt ký sinh trùng theo chỉ định.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho dai dẳng, ho gà trong bài thuốc chuyên môn.
  • Ho khan hoặc ho có đờm tùy phối ngũ.
  • Dùng ngoài trị chấy, rận, ghẻ lờ, giun kim, ngứa âm hộ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụBách bộ là vị thuốc chứ không phải trà dưỡng sinh; ho kéo dài ở trẻ em cần khám trước khi dùng.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài sắc; loại tẩm mật thiên về nhuận phế.
  • Dùng ngoài phải tránh mắt, miệng và vùng da tổn thương.
  • Ngày dùng 8 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Dùng quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, khó thở hoặc độc tính.
  • Không tự dùng cho trẻ nhỏ, mang thai, bệnh gan thận; ngừng ngay nếu có triệu chứng bất thường.
65

Tử Uyển

紫菀•Zǐwǎn

Ảnh nhận diện Tử Uyển
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngRễ và thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Tử uyển (Aster tataricus L.f), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Tuyên phế, hóa đàm, chỉ khái.
  • Hỗ trợ ho có đờm, ho kéo dài.
  • Giúp phế khí đi xuống, giảm cảm giác ngực tức do ho.
  • Có thể dùng cả ho hàn và ho nhiệt khi phối đúng vị.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho dai dẳng, đờm khó khạc.
  • Ho nhiều làm đau ngực.
  • Phế khí nghịch gây khò khè nhẹ sau khi loại trừ hen nặng.

3Công dụng cụ thể

Ví dụTử uyển thường phải phối hợp, không nên dùng đơn cho mọi loại ho.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu sắc trong bài thuốc; dạng tẩm mật dùng thiên về nhuận phế.
  • Không dùng kéo dài nếu chưa đánh giá nguyên nhân ho.
  • Ngày dùng 5 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn nôn, tiêu hóa khó chịu hoặc dị ứng.
  • Ho ra máu, khó thở, đau ngực, thai kỳ hoặc dùng thuốc hô hấp cần hỏi bác sĩ.
  • Không nên dùng nhiều và độc vị, thường phối hợp với Khoản đông hoa, Bách bộ.
66

Khoản Đông Hoa

款冬花•Kuǎndōnghuā

Ảnh nhận diện Khoản Đông Hoa
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngCụm hoa chưa nở đã phơi hay sấy khô của cây Khoản đông (Tussilago farfara L.), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Nhuận phế hóa đờm, chỉ khái, giáng nghịch.
  • Hỗ trợ ho kéo dài, đờm nhiều trong bài phối hợp.
  • Giúp giảm ho do phế khí nghịch.
  • Dạng tẩm mật thiên về nhuận và giảm ho.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho mạn tính, ngực tức.
  • Ho lạnh hoặc ho nhiệt khi phối đúng bài.
  • Đờm khó khạc.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKhoản đông hoa có nguy cơ độc gan ở một số chế phẩm, nên không dùng làm trà thường xuyên.

4Cách sử dụng

  • Chỉ dùng vị trà đạt tiêu chuẩn và trong bài thuốc ngắn ngày.
  • Không tự mua hoa khô không rõ loài hoặc nguồn kiểm nghiệm.
  • Ngày dùng 5 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Một số loài có alkaloid pyrrolizidine gây hại gan; tránh dùng kéo dài hoặc sản phẩm không kiểm soát.
  • Không dùng khi mang thai, cho con bú, trẻ nhỏ, bệnh gan hoặc cùng thuốc độc gan.
  • Không dùng cho người âm hư phế nhiệt, phế ráo.
67

Tô Tử

紫苏子•Zǐsūzǐ

Ảnh nhận diện Tô Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.), họ Hoa môi (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Đưa khí xuống, tiêu đàm, giảm ho
  • Hỗ trợ ho, đờm nhiều và khí nghịch.
  • Giúp giảm cảm giác ngực đầy do đàm.
  • Nhuận tràng, thông tiện.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho đờm nhiều, thở khò khè nhẹ.
  • Đàm nhiều, khí nghịch gây ho.
  • Táo bón do khô ruột.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKhò khè hoặc khó thở có thể là hen, không được chỉ dùng tô tử mà trì hoãn thuốc cấp cứu.

4Cách sử dụng

  • Đập dập trước khi sắc để giải phóng dầu.
  • Dùng trong bài phối hợp, không dùng dầu hạt tía tô liều cao thay thuốc.
  • Ngày dùng 3 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây tiêu lỏng, dị ứng hoặc tăng nguy cơ chảy máu ở liều dầu cao.
  • Thận trọng khi dùng thuốc chống đông, sắp phẫu thuật, mang thai hoặc tiêu chảy.
68

Lai Phục Tử

莱菔子•Láifúzǐ

Ảnh nhận diện Lai Phục Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt chín đã phơi khô của cây Củ cải (Raphanus sativus L.), họ Cải (Brassicaceae).

1Công dụng chính

  • Tiêu hóa thức ăn, giảm đầy bụng, ợ hơi do thức ăn tích trệ.
  • Giúp giảm ho đờm nhiều do đàm thực.
  • Thường dùng sau bữa ăn quá nhiều trong bài tiêu thực.

2Thường dùng cho các chứng

  • Bụng trướng, ăn không tiêu.
  • Ợ hơi, buồn nôn do thực tích.
  • Ho đờm.
  • Táo bón.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười đang suy nhược, khí hư rõ không nên lạm dụng vị tiêu khí này.

4Cách sử dụng

  • Thường sao thơm, đập dập rồi sắc.
  • Dùng ngắn ngày trong bài tiêu thực, không làm trà hằng ngày.
  • Ngày dùng 5 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây tiêu chảy, đau bụng hoặc làm giảm cảm giác ngon miệng nếu dùng quá nhiều.
  • Thận trọng khi mang thai, người khí hư, đang dùng nhân sâm hoặc các bài đại bổ; hỏi thầy thuốc trước khi phối.
69

Qua Lâu

瓜蒌•Guālóu

Ảnh nhận diện Qua Lâu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngQuả chín đã bỏ hạt được phơi hay sấy khô của cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim.), hoặc cây Song biên qua lâu (Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bí (Cucurbitaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt, trừ đàm, nhuận táo, tán kết.
  • Hỗ trợ đờm vàng đặc, ngực tức do đàm nhiệt.
  • Giúp nhuận tràng khi phân khô.
  • Trong Đông y dùng cho kết tụ vùng ngực, vú trong bài phối hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho đờm do phế nhiệt.
  • Ngực tức do đàm nhiệt.
  • Táo bón do khô.

3Công dụng cụ thể

Ví dụĐau ngực cần loại trừ bệnh tim, không tự dùng qua lâu để xử lý.

4Cách sử dụng

  • Chỉ dùng trong bài thuốc sắc; vỏ qua lâu và hạt qua lâu có thiên hướng khác nhau.
  • Không tự dùng quả tươi hoặc sản phẩm không rõ loài.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính lạnh và nhuận, có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
  • Không phối với Ô đầu, Phụ tử và Thiên hùng.
  • Không dùng cho người tỳ hư gây ỉa lỏng.
70

Trúc Nhự

竹茹•Zhúrú

Ảnh nhận diện Trúc Nhự
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là lớp giữa đã được làm khô của thân cây thuộc các loài tre: Tre thanh canh (Bambusa tuldoides Munro), Tre Đại Đầu Điển (Sinocalamus beecheyanus (Munro) McClure var. pubescens P. F. Li) hoặc Tre Đạm (Phyllostachys nigra (Lodd.) Munro var. henonis (Mitf.) Stapf ex Rendle).

1Công dụng chính

  • Thanh nhiệt, hóa đàm, trừ phiền, chỉ ẩu (chống nôn)
  • Hỗ trợ buồn nôn, nôn do vị nhiệt.
  • Giúp hóa đàm nhiệt, giảm ngực đầy.
  • Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do đàm nhiệt trong bài phối hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Buồn nôn, nấc, miệng đắng do dạ dày nhiệt.
  • Ho do đàm nhiệt.
  • Bồn chồn, ngủ không yên do đàm nhiệt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNôn kéo dài hoặc nôn ra máu cần đi khám ngay, không tự dùng trúc nhự.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài sắc; loại tẩm gừng có tính bớt lạnh hơn.
  • Không tự lấy vỏ tre chưa xử lý để dùng.
  • Ngày dùng 5 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
  • Không phù hợp khi nôn do lạnh, tỳ vị hư hàn; thận trọng khi mang thai hoặc đang dùng thuốc chống nôn.
Nguồn ảnh 10 vị
  1. 61Cát CánhMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  2. 62Xuyên Bối MẫuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  3. 63Tỳ Bà DiệpMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  4. 64Bách BộMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  5. 65Tử UyểnMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  6. 66Khoản Đông HoaMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  7. 67Tô TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  8. 68Lai Phục TửMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  9. 69Qua LâuMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗
  10. 70Trúc NhựMe & Qi – trang nhận diện vị trà xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑