Bộ phận dùngnhân hạt chín đã phơi khô của cây táo chua.
Toan táo nhân là nhân hạt chín đã phơi khô của cây táo chua. Theo Đông y, vị ngọt, chua, tính bình; thường quy vào Tâm, Can và Đởm; có tác dụng dưỡng tâm bổ can, an thần, liễm hãn và sinh tân.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mất ngủ, dễ tỉnh giấc do tâm can huyết hư.
Giúp giảm hồi hộp, bồn chồn trong thể phù hợp.
Hỗ trợ ra mồ hôi trộm do hư.
Thường dùng cho các chứng
Khó ngủ, ngủ chập chờn, hay mơ.
Hồi hộp, lo âu nhẹ kèm mệt.
Ra mồ hôi khi ngủ do thể hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mệt, dễ hồi hộp và ngủ không sâu có thể được phối toan táo nhân với phục linh, bá tử nhân; mất ngủ kéo dài cần tìm nguyên nhân.
3Cách sử dụng
Thường sao nhẹ, đập dập rồi sắc hoặc dùng trong hoàn tán.
Không dùng thay thuốc ngủ và không tự tăng liều khi chưa thấy tác dụng.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc khó chịu tiêu hóa.
Thận trọng khi lái xe, dùng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, mang thai hoặc huyết áp thấp.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
52/100
Bá Tử Nhân
柏子仁•Bǎizǐrén
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngnhân hạt chín đã bỏ vỏ của cây trắc bá.
Bá tử nhân là nhân hạt chín đã bỏ vỏ của cây trắc bá. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tâm, Thận và Đại trường; có tác dụng dưỡng tâm an thần, nhuận tràng và chỉ hãn.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mất ngủ, hồi hộp do tâm huyết hư.
Giúp nhuận tràng ở người già hoặc người huyết hư.
Hỗ trợ ra mồ hôi trộm trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ngủ không yên, hay quên, hồi hộp.
Táo bón do khô, cơ thể suy nhược.
Ra mồ hôi nhiều do hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lớn tuổi mất ngủ kèm phân khô có thể được phối bá tử nhân; táo bón kéo dài hoặc sụt cân cần khám.
3Cách sử dụng
Giã dập để sắc hoặc dùng dạng hoàn, bột theo hướng dẫn.
Bảo quản kín vì nhân hạt nhiều dầu, dễ ôi khét.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây tiêu lỏng, buồn ngủ hoặc dị ứng.
Không phù hợp khi đang tiêu chảy, nhiều đờm thấp; thận trọng với thuốc an thần, mang thai và người cần tỉnh táo cao.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
53/100
Liên Tâm(Tâm Sen)
莲子心•Liánzǐxīn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngmầm xanh nằm bên trong hạt sen.
Liên tâm (tâm sen) là mầm xanh nằm bên trong hạt sen. Theo Đông y, vị rất đắng, tính lạnh; thường quy vào Tâm và Thận; có tác dụng thanh tâm hỏa, an thần và giao thông tâm thận theo Đông y.
Ví dụNgười khó ngủ nhưng tay chân lạnh, mệt và huyết áp thấp không nên dùng tâm sen chỉ vì nghe nói an thần; cần phân biệt đúng thể.
3Cách sử dụng
Chỉ hãm hoặc sắc lượng nhỏ, dùng ngắn ngày.
Không uống đặc thay nước và không tự phối nhiều vị an thần.
!Lưu ý quan trọng
Có thể làm hạ huyết áp, chậm nhịp, lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
Tránh tự dùng khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc tim mạch, an thần.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
54/100
Viễn Chí
远志•Yuǎnzhì
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô đã bỏ lõi gỗ của cây viễn chí.
Viễn chí là rễ khô đã bỏ lõi gỗ của cây viễn chí. Theo Đông y, vị đắng, cay, tính ấm; thường quy vào Tâm, Thận và Phế; có tác dụng an thần ích trí, giao thông tâm thận, hóa đàm và tiêu ung.
1Công dụng chính
Hỗ trợ hay quên, mất ngủ do tâm thận bất giao.
Giúp hóa đàm, giảm cảm giác đờm che lấp trong thể phù hợp.
Dùng trong bài thuốc nâng đỡ tinh thần, trí nhớ theo Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Mất ngủ, hay quên, hồi hộp.
Đờm nhiều, tinh thần nặng nề theo biện chứng.
Ho có đờm khó khạc trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lớn tuổi hay quên không nên tự dùng viễn chí mà cần đánh giá sa sút trí tuệ, thuốc đang dùng và chất lượng giấc ngủ.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng dạng đã chế trong bài sắc hoặc hoàn tán.
Không dùng rễ sống, không rõ quy trình chế biến.
!Lưu ý quan trọng
Có thể kích ứng dạ dày, gây buồn nôn, đau bụng hoặc mất ngủ nếu dùng sai.
Tránh khi viêm loét dạ dày, mang thai; thận trọng với thuốc an thần và thuốc tác động thần kinh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
55/100
Dạ Giao Đằng
首乌藤•Shǒuwūténg
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân dây khô của cây hà thủ ô đỏ.
Dạ giao đằng là thân dây khô của cây hà thủ ô đỏ. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tâm và Can; có tác dụng dưỡng huyết an thần, khu phong thông lạc.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mất ngủ do huyết hư.
Giúp giảm bồn chồn, ngứa da do huyết hư phong táo trong bài phối hợp.
Hỗ trợ đau mỏi, tê bì nhẹ do kinh lạc không thông.
Thường dùng cho các chứng
Ngủ không sâu, hay mơ, mệt mỏi.
Da ngứa khô về đêm theo thể huyết hư.
Tê bì, đau mỏi nhẹ.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mất ngủ kèm da khô, chóng mặt có thể được phối dạ giao đằng; ngứa toàn thân hoặc vàng da cần khám.
3Cách sử dụng
Thường sắc trong bài thuốc, có thể phối toan táo nhân và hợp hoan bì.
Không nhầm với củ hà thủ ô và không tự dùng liều cao kéo dài.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, tiêu hóa khó chịu hoặc dị ứng.
Thận trọng khi bệnh gan, dùng thuốc an thần, mang thai hoặc cần lái xe, vận hành máy móc.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
56/100
Hợp Hoan Bì
合欢皮•Héhuānpí
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngvỏ thân khô của cây hợp hoan.
Hợp hoan bì là vỏ thân khô của cây hợp hoan. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tâm và Can; có tác dụng giải uất an thần, hoạt huyết và tiêu sưng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ buồn bực, căng thẳng và mất ngủ nhẹ.
Giúp thư giãn khi khí uất ảnh hưởng giấc ngủ.
Trong Đông y còn dùng hỗ trợ đau, sưng do huyết ứ.
Thường dùng cho các chứng
Căng thẳng, hay thở dài, ngủ kém.
Tâm trạng uất ức kèm tức ngực nhẹ.
Đau do chấn thương chỉ trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười căng thẳng, ngủ kém có thể được phối hợp hoan bì; trầm cảm, ý nghĩ tự hại hoặc đau ngực phải được hỗ trợ y tế.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong thuốc sắc; không phải trà uống tự do mỗi ngày.
Không tự phối cùng nhiều vị an thần hoặc rượu.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc dị ứng.
Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc an thần, chống trầm cảm, chống đông hoặc trước phẫu thuật.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
57/100
Lạc Tiên
西番莲•Xīfānlián
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần trên mặt đất của một số loài lạc tiên dùng làm vị trà.
Lạc tiên là phần trên mặt đất của một số loài lạc tiên dùng làm vị trà. Theo Đông y, trong y học cổ truyền Việt Nam thường dùng với tính mát, vị hơi đắng ngọt; thiên về an thần, thanh tâm và hỗ trợ giấc ngủ.
1Công dụng chính
Hỗ trợ khó ngủ nhẹ do căng thẳng.
Giúp thư giãn, giảm bồn chồn nhẹ.
Dùng trong trà hoặc cao thảo dược chuẩn hóa.
Thường dùng cho các chứng
Khó vào giấc, ngủ không sâu.
Căng thẳng, hồi hộp nhẹ sau khi loại trừ bệnh tim.
Bứt rứt do lao lực.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khó ngủ vì căng thẳng có thể dùng trà lạc tiên ngắn ngày; mất ngủ quá ba tuần cần đánh giá nguyên nhân.
3Cách sử dụng
Dùng vị trà đúng loài để hãm, sắc hoặc dùng chế phẩm chuẩn hóa.
Không hái cây ven đường hoặc tự dùng quả, lá của loài chưa xác định.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và giảm khả năng phản xạ.
Không phối rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần; tránh khi mang thai và thận trọng trước phẫu thuật.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
58/100
Lá Vông Nem
刺桐叶•Cìtóngyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglá đã phơi hoặc sấy khô của cây vông nem.
Lá vông nem là lá đã phơi hoặc sấy khô của cây vông nem. Theo Đông y, theo y học cổ truyền Việt Nam, vị hơi đắng chát, tính bình; thường dùng an thần, hỗ trợ ngủ và giảm bồn chồn.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mất ngủ nhẹ, ngủ chập chờn.
Giúp thư giãn khi căng thẳng.
Thường phối lạc tiên, tâm sen trong sản phẩm an thần, nhưng cần đúng liều.
Thường dùng cho các chứng
Khó ngủ do lo nghĩ.
Bồn chồn, hồi hộp nhẹ.
Mệt mỏi do ngủ kém.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khó ngủ có thể dùng chế phẩm lá vông chuẩn hóa trong thời gian ngắn; không tự tăng liều vì buồn ngủ.
3Cách sử dụng
Ưu tiên chế phẩm có định lượng và nguồn vị trà rõ ràng.
Không ăn lá sống hoặc dùng nước sắc quá đặc.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây buồn ngủ, yếu cơ, chóng mặt hoặc hạ huyết áp.
Tránh khi mang thai, cho con bú, lái xe; không phối rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần hoặc thuốc hạ áp nếu chưa hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
59/100
Bình Vôi
平卧菊三七根(越南常用药材)•Bình vôi
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần củ của một số loài Stephania dùng làm vị trà tại Việt Nam.
Bình vôi là phần củ của một số loài Stephania dùng làm vị trà tại Việt Nam. Theo Đông y, theo y học cổ truyền Việt Nam, vị đắng, tính mát; thường dùng an thần, hỗ trợ ngủ và giảm đau nhẹ; hoạt chất có thể tác động lên thần kinh.
1Công dụng chính
Hỗ trợ khó ngủ, bồn chồn trong chế phẩm chuẩn hóa.
Giúp giảm căng thẳng nhẹ.
Một số sản phẩm dùng hoạt chất rotundin từ bình vôi.
Thường dùng cho các chứng
Khó ngủ ngắn hạn.
Căng thẳng, hồi hộp nhẹ sau khi loại trừ bệnh lý.
Đau đầu nhẹ do căng thẳng trong chỉ định phù hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụBình vôi không phải vị để tự đào củ nấu uống; quá liều hoạt chất an thần có thể gây nguy hiểm.
3Cách sử dụng
Chỉ dùng sản phẩm chuẩn hóa, đúng liều trên nhãn hoặc theo bác sĩ.
Không tự sắc củ tươi hoặc phối với thuốc ngủ.
!Lưu ý quan trọng
Quá liều có thể gây ngủ sâu, tụt huyết áp, rối loạn nhịp hoặc độc gan.
Tránh khi mang thai, cho con bú, bệnh gan; không dùng cùng rượu, opioid, thuốc ngủ, an thần hoặc khi phải lái xe.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
60/100
Ngũ Vị Tử
五味子•Wǔwèizǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây ngũ vị tử.
Ngũ vị tử là quả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây ngũ vị tử. Theo Đông y, vị chua, ngọt, tính ấm; thường quy vào Phế, Tâm và Thận; có tác dụng liễm phế, tư thận, sinh tân, liễm hãn và an thần.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho kéo dài do phế thận hư.
Giúp sinh tân, giảm khát và ra mồ hôi nhiều do hư.
Hỗ trợ hồi hộp, mất ngủ trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ho mạn tính, hụt hơi do hư.
Mồ hôi tự nhiên hoặc mồ hôi trộm.
Khát, mệt và ngủ kém.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười ho lâu ngày không nên tự dùng vị thu sáp trước khi loại trừ nhiễm trùng hoặc đờm ứ.
3Cách sử dụng
Đập nhẹ rồi sắc hoặc dùng chế phẩm chuẩn hóa.
Không dùng đơn độc trong giai đoạn cảm sốt mới phát.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây ợ nóng, đau bụng, dị ứng hoặc ảnh hưởng chuyển hóa một số thuốc ở gan.
Thận trọng khi bệnh gan, động kinh, mang thai hoặc dùng thuốc có khoảng điều trị hẹp; hỏi bác sĩ nếu dùng thuốc hằng ngày.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
Nguồn ảnh 10 vị
51Toan Táo NhânMedigo – ảnh vị trà thực tế xem ảnh gốc ↗