茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 6 · Vị trà dưỡng sinh

An thần và liễm sáp

an thần · liễm sáp

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

51

Toan Táo Nhân

酸枣仁•Suānzǎorén

Ảnh nhận diện Toan Táo Nhân
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt đã phơi khô của cây Táo chua (Ziziphus jujuba Mill. var. spinosa (Bunge) Hu ex H.F. Chou), họ Táo (Rhamnaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ tim, bổ gan.
  • Hỗ trợ mất ngủ, dễ tỉnh giấc do tâm can huyết hư.
  • Làm dịu thần kinh, giúp giảm hồi hộp, bồn chồn.
  • Hỗ trợ ra mồ hôi trộm do hư.
  • Sinh tân dịch.

2Thường dùng cho các chứng

  • Khó ngủ, ngủ chập chờn, hay mơ, ngủ mê man.
  • Hồi hộp, lo âu nhẹ kèm mệt.
  • Người ra mồ hôi.
  • Tân dịch hao tổn gây khát.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mệt, dễ hồi hộp và ngủ không sâu có thể được phối toan táo nhân với phục linh, bá tử nhân; mất ngủ kéo dài cần tìm nguyên nhân.

4Cách sử dụng

  • Thường sao nhẹ, đập dập rồi sắc hoặc dùng trong hoàn tán.
  • Không dùng thay thuốc ngủ và không tự tăng liều khi chưa thấy tác dụng.
  • Ngày dùng 10 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc khó chịu tiêu hóa.
  • Thận trọng khi lái xe, dùng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, mang thai hoặc huyết áp thấp.
52

Bá Tử Nhân

柏子仁•Bǎizǐrén

Ảnh nhận diện Bá Tử Nhân
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là nhân hạt đã phơi khô của cây Trắc bách (Platycladus orientalis (L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ tim, an thần, hỗ trợ mất ngủ, hồi hộp do tâm huyết hư.
  • Giúp nhuận tràng ở người già hoặc người huyết hư.
  • Hỗ trợ ra mồ hôi trộm trong bài phối hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ngủ không yên, hay quên, hồi hộp.
  • Táo bón do khô ruột, cơ thể suy nhược.
  • Ra nhiều mồ hôi trộm do âm hư.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười lớn tuổi mất ngủ kèm phân khô có thể được phối bá tử nhân; táo bón kéo dài hoặc sụt cân cần khám.

4Cách sử dụng

  • Giã dập để sắc hoặc dùng dạng hoàn, bột theo hướng dẫn.
  • Bảo quản kín vì nhân hạt nhiều dầu, dễ ôi khét.
  • Ngày dùng 3 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây tiêu lỏng, buồn ngủ hoặc dị ứng.
  • Không phù hợp khi đang tiêu chảy, nhiều đờm thấp; thận trọng với thuốc an thần, mang thai và người cần tỉnh táo cao.
53

Liên Tâm(Tâm Sen)

莲子心•Liánzǐxīn

Ảnh nhận diện Liên Tâm (Tâm Sen)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là lá mầm non và rễ mầm (phôi) đã phơi khô của hạt cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.), họ Súng (Nymphaeaceae).

1Công dụng chính

  • Thanh lọc tâm, an thần, hỗ trợ bồn chồn, khó ngủ thuộc tâm hỏa.
  • Kết nối tâm và thận.
  • Liễm tinh, cầm máu.
  • Giúp giảm cảm giác nóng trong, miệng lưỡi lở do nhiệt.
  • Dùng lượng nhỏ trong trà đắng.

2Thường dùng cho các chứng

  • Khó ngủ kèm nóng bứt rứt.
  • Miệng khô, lưỡi đỏ theo thể nhiệt.
  • Hồi hộp do tâm hỏa sau khi đã loại trừ bệnh tim.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười khó ngủ nhưng tay chân lạnh, mệt và huyết áp thấp không nên dùng tâm sen chỉ vì nghe nói an thần; cần phân biệt đúng thể.

4Cách sử dụng

  • Chỉ hãm hoặc sắc lượng nhỏ, dùng ngắn ngày.
  • Không uống đặc thay nước và không tự phối nhiều vị an thần.
  • Ngày dùng 2 – 5g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể làm hạ huyết áp, chậm nhịp, lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
  • Tránh tự dùng khi mang thai, cho con bú, huyết áp thấp, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc tim mạch, an thần.
54

Viễn Chí

远志•Yuǎnzhì

Ảnh nhận diện Viễn Chí
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ đã phơi khô của cây Viễn chí (Polygala tenuifolia Willd.) hoặc Noãn diệp viễn chí (Polygala sibirica L.), họ Viễn chí (Polygalaceae).

1Công dụng chính

  • An thần, giúp tăng cường trí nhớ.
  • Kết nối tâm – thận.
  • Hỗ trợ hay quên, mất ngủ do tâm thận bất giao.
  • Giúp hóa đàm, giảm cảm giác đờm che lấp trong thể phù hợp.
  • Dùng trong bài thuốc nâng đỡ tinh thần, trí nhớ theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mất ngủ, hay quên, hồi hộp, thần trí hoảng hốt.
  • Đờm nhiều, tinh thần nặng nề theo biện chứng.
  • Ho có đờm khó khạc.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười lớn tuổi hay quên không nên tự dùng viễn chí mà cần đánh giá sa sút trí tuệ, thuốc đang dùng và chất lượng giấc ngủ.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng dạng đã chế trong bài sắc hoặc hoàn tán.
  • Không dùng rễ sống, không rõ quy trình chế biến.
  • Ngày dùng 3 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể kích ứng dạ dày, gây buồn nôn, đau bụng hoặc mất ngủ nếu dùng sai.
  • Tránh khi viêm loét dạ dày, mang thai; thận trọng với thuốc an thần và thuốc tác động thần kinh.
55

Dạ Giao Đằng

首乌藤•Shǒuwūténg

Ảnh nhận diện Dạ Giao Đằng
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là thân dây (dây leo) đã phơi khô của cây Hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum Thunb.), họ Rau răm (Polygonaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ máu, an thần.
  • Hỗ trợ mất ngủ do huyết hư.
  • Giúp giảm bồn chồn, ngứa da do huyết hư phong táo trong bài phối hợp.
  • Hỗ trợ đau mỏi, tê bì nhẹ do kinh lạc không thông.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ngủ không sâu, hay mơ, mệt mỏi.
  • Da ngứa khô về đêm theo thể huyết hư.
  • Tê bì, đau mỏi nhẹ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mất ngủ kèm da khô, chóng mặt có thể được phối dạ giao đằng; ngứa toàn thân hoặc vàng da cần khám.

4Cách sử dụng

  • Thường sắc trong bài thuốc, có thể phối toan táo nhân và hợp hoan bì.
  • Không nhầm với củ hà thủ ô và không tự dùng liều cao kéo dài.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, tiêu hóa khó chịu hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi bệnh gan, dùng thuốc an thần, mang thai hoặc cần lái xe, vận hành máy móc.
56

Hợp Hoan Bì

合欢皮•Héhuānpí

Ảnh nhận diện Hợp Hoan Bì
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là vỏ thân đã phơi khô của cây Hợp hoan (Albizia julibrissin Durazz.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Giải uất an thần, hoạt huyết tiêu sưng.
  • Hỗ trợ buồn bực, căng thẳng và mất ngủ nhẹ.
  • Giúp thư giãn khi khí uất ảnh hưởng giấc ngủ.
  • Trong Đông y còn dùng hỗ trợ đau, sưng do huyết ứ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Căng thẳng, hay thở dài, ngủ kém.
  • Tâm trạng uất ức kèm tức ngực nhẹ.
  • Đau do chấn thương chỉ trong bài phối hợp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười căng thẳng, ngủ kém có thể được phối hợp hoan bì; trầm cảm, ý nghĩ tự hại hoặc đau ngực phải được hỗ trợ y tế.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong thuốc sắc; không phải trà uống tự do mỗi ngày.
  • Không tự phối cùng nhiều vị an thần hoặc rượu.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc an thần, chống trầm cảm, chống đông hoặc trước phẫu thuật.
57

Lạc Tiên

西番莲•Xīfānlián

Ảnh nhận diện Lạc Tiên
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngPhần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.), họ Lạc tiên (Passifloraceae).

1Công dụng chính

  • An thần, giải nhiệt, mát gan
  • Hỗ trợ khó ngủ nhẹ do căng thẳng.
  • Giúp thư giãn, giảm bồn chồn nhẹ.
  • Dùng trong trà hoặc cao thảo dược chuẩn hóa.

2Thường dùng cho các chứng

  • Khó vào giấc, ngủ không sâu.
  • Căng thẳng, hồi hộp nhẹ sau khi loại trừ bệnh tim.
  • Bứt rứt do lao lực.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười khó ngủ vì căng thẳng có thể dùng trà lạc tiên ngắn ngày; mất ngủ quá ba tuần cần đánh giá nguyên nhân.

4Cách sử dụng

  • Dùng vị trà đúng loài để hãm, sắc hoặc dùng chế phẩm chuẩn hóa.
  • Không hái cây ven đường hoặc tự dùng quả, lá của loài chưa xác định.
  • Ngày dùng 20 – 40 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và giảm khả năng phản xạ.
  • Không phối rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần; tránh khi mang thai và thận trọng trước phẫu thuật.
58

Lá Vông Nem

刺桐叶•Cìtóngyè

Ảnh nhận diện Lá Vông Nem
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngLá đã phơi khô của cây Vông nem (Erythrina variegata L. Erythrina indica Lamk.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • An thần, sát trùng.
  • Hỗ trợ mất ngủ nhẹ, ngủ chập chờn.
  • Giúp thư giãn khi căng thẳng.
  • Thường phối lạc tiên, tâm sen trong sản phẩm an thần, nhưng cần đúng liều.

2Thường dùng cho các chứng

  • Khó ngủ do lo nghĩ.
  • Bồn chồn, hồi hộp nhẹ.
  • Mệt mỏi do ngủ kém.
  • Đắp ngoài trị trĩ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười khó ngủ có thể dùng chế phẩm lá vông chuẩn hóa trong thời gian ngắn; không tự tăng liều vì buồn ngủ.

4Cách sử dụng

  • Ưu tiên chế phẩm có định lượng và nguồn vị trà rõ ràng.
  • Không ăn lá sống hoặc dùng nước sắc quá đặc.
  • Ngày dùng 4 – 6 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây buồn ngủ, yếu cơ, chóng mặt hoặc hạ huyết áp.
  • Tránh khi mang thai, cho con bú, lái xe; không phối rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần hoặc thuốc hạ áp nếu chưa hỏi bác sĩ.
59

Bình Vôi

平卧菊三七根(越南常用药材)•Bình vôi

Ảnh nhận diện Bình Vôi
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngPhần gốc thân phình ra thành củ đã cạo bỏ vỏ nâu đen ở ngoài hoặc thái thành miếng phơi hay sấy khô của cây Bình Vôi [Stephania glabra (Roxb.) Miers] hoặc một số loài Bình Vôi khác có chứa L-tetrahydropalmatin, họ Tiết dê (Menispermaceae).

1Công dụng chính

  • An thần, tuyên phế.
  • Hỗ trợ khó ngủ, bồn chồn trong chế phẩm chuẩn hóa.
  • Giúp giảm căng thẳng nhẹ.
  • Một số sản phẩm dùng hoạt chất rotundin từ bình vôi.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mất ngủ.
  • Đau dạ dày.
  • Căng thẳng, hồi hộp nhẹ sau khi loại trừ bệnh lý.
  • Đau đầu nhẹ do căng thẳng trong chỉ định phù hợp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụBình vôi không phải vị để tự đào củ nấu uống; quá liều hoạt chất an thần có thể gây nguy hiểm.

4Cách sử dụng

  • Chỉ dùng sản phẩm chuẩn hóa, đúng liều trên nhãn hoặc theo bác sĩ.
  • Không tự sắc củ tươi hoặc phối với thuốc ngủ.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Quá liều có thể gây ngủ sâu, tụt huyết áp, rối loạn nhịp hoặc độc gan.
  • Tránh khi mang thai, cho con bú, bệnh gan; không dùng cùng rượu, opioid, thuốc ngủ, an thần hoặc khi phải lái xe.
60

Ngũ Vị Tử

五味子•Wǔwèizǐ

Ảnh nhận diện Ngũ Vị Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Ngũ vị tử (Schisandra chinensis (Turcz.) Baill.), họ Ngũ vị (Schisandraceae). Thường gọi là "Bắc ngũ vị tử".

1Công dụng chính

  • Làm se, cố định; bổ khí, sinh tân dịch; bổ thận, an tâm.
  • Hỗ trợ ho kéo dài do phế thận hư.
  • Giúp sinh tân, giảm khát và ra mồ hôi nhiều do hư.
  • Hỗ trợ hồi hộp, mất ngủ trong bài phối hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho lâu ngày, hụt hơi do hư.
  • Mồ hôi tự nhiên hoặc mồ hôi trộm.
  • Khát, mệt và ngủ kém.
  • Mộng tinh, di tinh, di niệu.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ho lâu ngày không nên tự dùng vị thu sáp trước khi loại trừ nhiễm trùng hoặc đờm ứ.

4Cách sử dụng

  • Đập nhẹ rồi sắc hoặc dùng chế phẩm chuẩn hóa.
  • Không dùng đơn độc trong giai đoạn cảm sốt mới phát.
  • Ngày dùng 2 – 6 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây ợ nóng, đau bụng, dị ứng hoặc ảnh hưởng chuyển hóa một số thuốc ở gan.
  • Thận trọng khi bệnh gan, động kinh, mang thai hoặc dùng thuốc có khoảng điều trị hẹp; hỏi bác sĩ nếu dùng thuốc hằng ngày.
Nguồn ảnh 10 vị
  1. 51Toan Táo NhânMedigo – ảnh vị trà thực tế xem ảnh gốc ↗
  2. 52Bá Tử NhânDaderot – Public domain – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 53Liên TâmMedigo – ảnh vị trà thực tế xem ảnh gốc ↗
  4. 54Viễn ChíHerbway Bio – ảnh rễ Viễn chí thực tế xem ảnh gốc ↗
  5. 55Dạ Giao ĐằngSohu / 胡博士说中医 – ảnh vị trà thực tế xem ảnh gốc ↗
  6. 56Hợp Hoan BìBáo Sức khỏe & Đời sống – ảnh vị trà thực tế xem ảnh gốc ↗
  7. 57Lạc TiênFlorimagix – CC BY-SA 4.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 58Lá Vông NemForest & Kim Starr – CC BY 3.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 59Bình VôiMetacladistics – CC BY 4.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  10. 60Ngũ Vị TửBảo tàng Đại học Trung Y Dược Bắc Kinh – ảnh vị trà xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑