茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 5 · Vị trà dưỡng sinh

Dưỡng phế, minh mục và trà hoa

dưỡng phế · minh mục · trà hoa

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

41

Bách Hợp

百合•Bǎihé

Ảnh nhận diện Bách Hợp
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là vảy hành (lá dự trữ) dạng thịt đã phơi/sấy khô của cây Quyển đan (Lilium lancifolium Thunb.), Bách hợp (Lilium brownii F.E. Brown var. viridulum Baker) hoặc Tế diệp bách hợp (Lilium pumilum DC.), họ Bách hợp (Liliaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ âm, làm mát phổi.
  • Hỗ trợ ho khan, họng khô do phế âm hư.
  • Giúp bồn chồn, ngủ kém do tâm âm thiếu.
  • Dùng trong cháo, canh và món tráng miệng ít đường.

2Thường dùng cho các chứng

  • Âm hư gây ho khan, ít đờm.
  • Bồn chồn, mất ngủ nhẹ sau bệnh.
  • Khô miệng, lòng bàn tay nóng theo Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ho khan và ngủ không yên có thể nấu cháo bách hợp; mất ngủ kéo dài hoặc trầm cảm cần được khám.

4Cách sử dụng

  • Ngâm rồi nấu cháo, canh hoặc dùng trong bài sắc.
  • Bách hợp thực phẩm và vị trà cần bảo đảm đúng loài, không mốc.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính lạnh, có thể làm đau bụng hoặc tiêu lỏng.
  • Người ho do lạnh có nhiều đờm trắng, tỳ hư tiêu chảy hoặc dị ứng họ Loa kèn cần thận trọng.
42

Thạch Hộc

石斛•Shíhú

Ảnh nhận diện Thạch Hộc
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là thân tươi hoặc khô của các loài Lan hoàng thảo (Dendrobium nobile Lindl.), Hoắc sơn thạch hộc (Dendrobium huoshanense C.Z. Tang & S.J. Cheng), Cổ chuỳ thạch hộc (Dendrobium chrysotoxum Lindl.) hoặc Lưu tô thạch hộc (Dendrobium fimbriatum Hook.) ở dạng trồng và các loài gần gũi khác trong cùng chi, họ Lan (Orchidaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ vị, sinh dịch.
  • Bổ âm, hạ nhiệt.
  • Hỗ trợ khô miệng, khát và ăn kém do vị âm hư.
  • Giúp dưỡng âm cho người nóng âm ỉ, mệt khô.
  • Thường dùng trong trà hoặc canh dưỡng sinh cao cấp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Miệng khô, khát, lưỡi ít tân dịch.
  • Ăn ít sau bệnh sốt.
  • Mắt khô, lưng gối mỏi do thận âm hư theo Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau bệnh khô miệng, ăn kém có thể được dùng thạch hộc đúng loại; không xem mọi sản phẩm lan là thạch hộc dược dụng.

4Cách sử dụng

  • Thạch hộc khô cần sắc kỹ; loại tươi có thể nấu nước theo hướng dẫn.
  • Mua từ nguồn xác định đúng loài vì thị trường dễ nhầm và thay thế.
  • 6–12g (khô); 15–30g (tươi)

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
  • Không phù hợp khi tỳ vị hư hàn, cảm sốt giai đoạn đầu hoặc bụng đầy nhiều đàm thấp; phụ nữ mang thai cần tư vấn.
43

Nữ Trinh Tử

女贞子•Nǚzhēnzǐ

Ảnh nhận diện Nữ Trinh Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Nữ trinh (Ligustrum lucidum Ait.), họ Nhài (Oleaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ thận, bổ gan, đen tóc.
  • Hỗ trợ chóng mặt, ù tai do can thận âm hư.
  • Giúp sáng mắt, mắt khô, nhìn mờ do hư.

2Thường dùng cho các chứng

  • Lưng gối mỏi, ù tai, chóng mặt.
  • Mắt khô, tóc bạc sớm.
  • Nóng âm ỉ, ra mồ hôi trộm do âm hư.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tóc bạc sớm kèm ù tai, lưng mỏi có thể được thầy thuốc biện chứng; cần kiểm tra tuyến giáp, thiếu máu và dinh dưỡng khi có dấu hiệu bất thường.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán.
  • Không dùng quả thu hái tùy tiện nếu chưa xác định đúng loài.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính mát, có thể gây tiêu lỏng hoặc đau bụng.
  • Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, mang thai hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
44

Hạn Liên Thảo

墨旱莲•Mòhànlián

Ảnh nhận diện Hạn Liên Thảo
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là phần thân lá trên mặt đất đã phơi khô của cây nhọ nồi (còn gọi là Hạn liên thảo – Eclipta prostrata L.), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Bổ thận, bổ can.
  • Lương huyết, chỉ huyết (cầm máu).
  • Hỗ trợ can thận âm hư, lưng gối mỏi.
  • Theo Đông y dùng cho chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài phối hợp.
  • Dân gian còn dùng cỏ nhọ nồi tươi, nhưng cần đúng tình huống.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ù tai, tóc bạc sớm do hư.
  • Âm hư gây huyết nhiệt, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu ra máu.
  • Nóng âm ỉ, ra mồ hôi trộm.

3Công dụng cụ thể

Ví dụChảy máu cam tái diễn không nên chỉ dùng cỏ nhọ nồi mà cần tìm nguyên nhân; vị này chỉ là một phần của bài thuốc phù hợp.

4Cách sử dụng

  • Dùng vị trà khô trong bài sắc; dạng tươi phải rửa sạch và xác định đúng cây.
  • Không đắp cây sống lên vết thương sâu hoặc nhiễm trùng.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
  • Không tự dùng khi chảy máu nhiều, đang dùng thuốc chống đông, mang thai, huyết áp thấp hoặc bệnh gan thận.
45

Cúc Hoa

菊花•Júhuā

Ảnh nhận diện Cúc Hoa
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là cụm hoa đầu đã phơi/sấy khô của cây Cúc (Chrysanthemum morifolium Ramat.), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Sơ phong, hạ nhiệt.
  • Bình can, sáng mắt.
  • Hỗ trợ mắt mỏi, mắt đỏ nhẹ do dùng màn hình nhiều.
  • Giúp dịu đau đầu, chóng mặt do can dương trong thể phù hợp.
  • Dùng phổ biến trong trà hoa.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mắt khô, mỏi, đỏ nhẹ.
  • Đau đầu do phong nhiệt.
  • Họng hơi rát, cảm nóng nhẹ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười làm việc nhiều với máy tính có thể hãm cúc hoa lượng vừa phải; đau mắt, sợ ánh sáng hoặc giảm thị lực phải khám.

4Cách sử dụng

  • Hãm nhanh với nước nóng, có thể phối kỷ tử; không đun quá lâu.
  • Chọn hoa không mốc, không nhuộm màu và không có mùi hóa chất.
  • Ngày dùng 5 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây dị ứng, đặc biệt ở người dị ứng họ Cúc.
  • Tính mát nên người bụng lạnh, tiêu lỏng, huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc chống đông cần thận trọng.
46

Quyết Minh Tử

决明子•Juémíngzǐ

Ảnh nhận diện Quyết Minh Tử
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt chín đã phơi khô của cây Đốn diệp quyết minh (Cassia obtusifolia L.) hoặc Quyết minh (Tiểu quyết minh – Cassia tora L.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Hạ nhiệt, sáng mắt, hỗ trợ mắt đỏ, mắt mỏi thuộc can nhiệt.
  • Giúp nhuận tràng khi phân khô.
  • Thường rang thơm để hãm trà.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mắt đỏ, đau đầu nhẹ do can nhiệt.
  • Táo bón do khô.
  • Chóng mặt trong thể can dương vượng theo Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười phân khô, mắt mỏi có thể dùng quyết minh tử rang hãm ngắn ngày; táo bón kéo dài hoặc đau bụng phải khám.

4Cách sử dụng

  • Rang thơm vừa, đập nhẹ rồi hãm hoặc sắc.
  • Bắt đầu lượng nhỏ vì tác dụng nhuận tràng khác nhau giữa mỗi người.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đau bụng, tiêu chảy, mất nước hoặc hạ huyết áp.
  • Không phù hợp khi tiêu lỏng, tỳ hư, mang thai; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp và hạ đường huyết.
47

Hoa Hồng

玫瑰花•Méiguīhuā

Ảnh nhận diện Hoa Hồng
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là nụ hoa đã phơi/sấy khô của cây Hồng hoa (Rosa rugosa Thunb.), họ Hoa hồng (Rosaceae).

1Công dụng chính

  • Giảm đau, hỗ trợ căng tức ngực sườn, đầy bụng do khí uất.
  • Giúp thư giãn và tạo hương cho trà.
  • Hỗ trợ đau bụng kinh nhẹ do khí trệ trong thể phù hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Căng thẳng, hay thở dài, đầy bụng.
  • Kinh nguyệt không đều hoặc đau nhẹ do khí trệ.
  • Ăn kém do tâm trạng uất ức.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười căng thẳng kèm đầy bụng có thể hãm vài nụ hoa hồng; đau ngực, khó thở hoặc đau bụng kinh dữ dội cần khám.

4Cách sử dụng

  • Hãm nhanh, phối trà nhẹ; không đun lâu làm mất hương.
  • Chỉ dùng hoa trồng làm thực phẩm, không dùng hoa cắm có thuốc bảo quản.
  • Ngày dùng 3 – 6 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây dị ứng hoặc kích ứng dạ dày ở người nhạy cảm.
  • Thận trọng khi mang thai, rong kinh, dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn chảy máu.
48

Hoa Nhài

茉莉花•Mòlìhuā

Ảnh nhận diện Hoa Nhài
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngnụ hoặc hoa nhài đã làm khô, hoa Lài (Jasminum) là một chi cây leo.

1Công dụng chính

  • Trấn thống, thanh nhiệt giải biểu, lợi thấp
  • Tạo hương thơm, giúp thư giãn nhẹ.
  • Hỗ trợ đầy bụng, ăn kém do khí trệ.
  • Dùng phối trà để giảm mùi khó uống của một số thảo dược.

2Thường dùng cho các chứng

  • Căng thẳng, tức ngực nhẹ.
  • Đầy bụng, ợ hơi do khí trệ.
  • Miệng nhạt, ăn uống không ngon.
  • An thần.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười căng thẳng, đầy bụng sau ăn có thể dùng trà nhài loãng; đau ngực hoặc khó thở không được tự xử lý bằng trà.

4Cách sử dụng

  • Hãm nhanh bằng nước nóng; dùng lượng vừa để tránh hương quá đậm.
  • Chỉ dùng hoa dành cho thực phẩm, không dùng hoa có thuốc trừ sâu hoặc chất tạo hương không rõ nguồn.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây dị ứng, đau đầu hoặc buồn nôn ở người nhạy với mùi.
  • Trà nhài có nền trà xanh chứa caffeine có thể gây mất ngủ, hồi hộp; phụ nữ mang thai cần tính tổng lượng caffeine.
49

La Hán Quả

罗汉果•Luóhànguǒ

Ảnh nhận diện La Hán Quả
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả đã phơi khô của cây La hán quả (Siraitia grosvenorii (Swingle) C. Jeffrey ex A.M. Lu & Z.Y. Zhang), họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

1Công dụng chính

  • Hạ nhiệt, làm mát phổi, giúp dịu họng, khàn tiếng và ho khan nhẹ.
  • Tạo vị ngọt tự nhiên cho trà mà không cần nhiều đường.
  • Hỗ trợ táo bón do khô trong thể phù hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Khô họng, khàn tiếng do nói nhiều.
  • Ho khan hoặc đờm vàng ít theo thể nhiệt.
  • Phân khô, khó đi ngoài.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười nói nhiều bị khàn tiếng có thể dùng nước la hán quả loãng; khàn tiếng quá hai tuần hoặc ho ra máu phải khám.

4Cách sử dụng

  • Bẻ một phần quả, tráng nhanh rồi hãm hoặc đun nước.
  • Không cần dùng cả quả cho một bình nhỏ vì vị rất ngọt.
  • Ngày 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính mát, dùng nhiều có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
  • Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, dị ứng họ Bầu bí hoặc dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
50

Tang Diệp(Lá Dâu)

桑叶•Sāngyè

Ảnh nhận diện Tang Diệp (Lá Dâu)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là lá đã phơi khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae).

1Công dụng chính

  • Tán phong, hạ nhiệt.
  • Hỗ trợ cảm nóng nhẹ, ho khan và họng khô.
  • Giúp mắt đỏ, mắt mỏi do can nhiệt.
  • Dùng trong trà lá với mục đích hỗ trợ chuyển hóa, nhưng bằng chứng còn hạn chế.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho khan, ít đờm, họng khô.
  • Mắt đỏ, đau đầu do phong nhiệt.
  • Khát, nóng nhẹ ở phần trên cơ thể.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ho khan sau cảm nóng có thể được phối tang diệp với cúc hoa; ho sốt kéo dài hoặc khó thở phải khám.

4Cách sử dụng

  • Hãm hoặc sắc ngắn; có thể phối cúc hoa, mạch môn theo thể.
  • Chọn lá sạch, không phun hóa chất và không mốc.
  • Ngày dùng 5 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc hạ đường huyết.
  • Người tỳ vị hư hàn, đang dùng thuốc tiểu đường, mang thai hoặc cho con bú cần thận trọng.
Nguồn ảnh 10 vị
  1. 41Bách HợpPeachyeung316 - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  2. 42Thạch HộcFumikas Sagisavas - CC0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 43Nữ Trinh TửBidgee - CC BY 3.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  4. 44Hạn Liên ThảoFritzflohrreynolds - CC BY-SA 3.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  5. 45Cúc HoaLấy từ Internet
  6. 46Quyết Minh TửNikitakamka - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  7. 47Hoa HồngLoppy poppy - CC BY 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 48Hoa NhàiJebulon - Public domain - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 49La Hán QuảKanashimi - CC BY-SA 3.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  10. 50Tang DiệpDerek Ramsey - CC BY-SA 2.5 / GFDL - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑