Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
41
Bách Hợp
百合•Bǎihé
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là vảy hành (lá dự trữ) dạng thịt đã phơi/sấy khô của cây Quyển đan (Lilium lancifolium Thunb.), Bách hợp (Lilium brownii F.E. Brown var. viridulum Baker) hoặc Tế diệp bách hợp (Lilium pumilum DC.), họ Bách hợp (Liliaceae).
1Công dụng chính
Bổ âm, làm mát phổi.
Hỗ trợ ho khan, họng khô do phế âm hư.
Giúp bồn chồn, ngủ kém do tâm âm thiếu.
Dùng trong cháo, canh và món tráng miệng ít đường.
2Thường dùng cho các chứng
Âm hư gây ho khan, ít đờm.
Bồn chồn, mất ngủ nhẹ sau bệnh.
Khô miệng, lòng bàn tay nóng theo Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm ho khan và ngủ không yên có thể nấu cháo bách hợp; mất ngủ kéo dài hoặc trầm cảm cần được khám.
4Cách sử dụng
Ngâm rồi nấu cháo, canh hoặc dùng trong bài sắc.
Bách hợp thực phẩm và vị trà cần bảo đảm đúng loài, không mốc.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính lạnh, có thể làm đau bụng hoặc tiêu lỏng.
Người ho do lạnh có nhiều đờm trắng, tỳ hư tiêu chảy hoặc dị ứng họ Loa kèn cần thận trọng.
42
Thạch Hộc
石斛•Shíhú
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là thân tươi hoặc khô của các loài Lan hoàng thảo (Dendrobium nobile Lindl.), Hoắc sơn thạch hộc (Dendrobium huoshanense C.Z. Tang & S.J. Cheng), Cổ chuỳ thạch hộc (Dendrobium chrysotoxum Lindl.) hoặc Lưu tô thạch hộc (Dendrobium fimbriatum Hook.) ở dạng trồng và các loài gần gũi khác trong cùng chi, họ Lan (Orchidaceae).
1Công dụng chính
Bổ vị, sinh dịch.
Bổ âm, hạ nhiệt.
Hỗ trợ khô miệng, khát và ăn kém do vị âm hư.
Giúp dưỡng âm cho người nóng âm ỉ, mệt khô.
Thường dùng trong trà hoặc canh dưỡng sinh cao cấp.
2Thường dùng cho các chứng
Miệng khô, khát, lưỡi ít tân dịch.
Ăn ít sau bệnh sốt.
Mắt khô, lưng gối mỏi do thận âm hư theo Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau bệnh khô miệng, ăn kém có thể được dùng thạch hộc đúng loại; không xem mọi sản phẩm lan là thạch hộc dược dụng.
4Cách sử dụng
Thạch hộc khô cần sắc kỹ; loại tươi có thể nấu nước theo hướng dẫn.
Mua từ nguồn xác định đúng loài vì thị trường dễ nhầm và thay thế.
6–12g (khô); 15–30g (tươi)
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
Không phù hợp khi tỳ vị hư hàn, cảm sốt giai đoạn đầu hoặc bụng đầy nhiều đàm thấp; phụ nữ mang thai cần tư vấn.
43
Nữ Trinh Tử
女贞子•Nǚzhēnzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Nữ trinh (Ligustrum lucidum Ait.), họ Nhài (Oleaceae).
1Công dụng chính
Bổ thận, bổ gan, đen tóc.
Hỗ trợ chóng mặt, ù tai do can thận âm hư.
Giúp sáng mắt, mắt khô, nhìn mờ do hư.
2Thường dùng cho các chứng
Lưng gối mỏi, ù tai, chóng mặt.
Mắt khô, tóc bạc sớm.
Nóng âm ỉ, ra mồ hôi trộm do âm hư.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười tóc bạc sớm kèm ù tai, lưng mỏi có thể được thầy thuốc biện chứng; cần kiểm tra tuyến giáp, thiếu máu và dinh dưỡng khi có dấu hiệu bất thường.
4Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Không dùng quả thu hái tùy tiện nếu chưa xác định đúng loài.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính mát, có thể gây tiêu lỏng hoặc đau bụng.
Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, mang thai hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
44
Hạn Liên Thảo
墨旱莲•Mòhànlián
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là phần thân lá trên mặt đất đã phơi khô của cây nhọ nồi (còn gọi là Hạn liên thảo – Eclipta prostrata L.), họ Cúc (Asteraceae).
1Công dụng chính
Bổ thận, bổ can.
Lương huyết, chỉ huyết (cầm máu).
Hỗ trợ can thận âm hư, lưng gối mỏi.
Theo Đông y dùng cho chảy máu thuộc huyết nhiệt trong bài phối hợp.
Dân gian còn dùng cỏ nhọ nồi tươi, nhưng cần đúng tình huống.
2Thường dùng cho các chứng
Ù tai, tóc bạc sớm do hư.
Âm hư gây huyết nhiệt, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu ra máu.
Nóng âm ỉ, ra mồ hôi trộm.
3Công dụng cụ thể
Ví dụChảy máu cam tái diễn không nên chỉ dùng cỏ nhọ nồi mà cần tìm nguyên nhân; vị này chỉ là một phần của bài thuốc phù hợp.
4Cách sử dụng
Dùng vị trà khô trong bài sắc; dạng tươi phải rửa sạch và xác định đúng cây.
Không đắp cây sống lên vết thương sâu hoặc nhiễm trùng.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc dị ứng.
Không tự dùng khi chảy máu nhiều, đang dùng thuốc chống đông, mang thai, huyết áp thấp hoặc bệnh gan thận.
45
Cúc Hoa
菊花•Júhuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là cụm hoa đầu đã phơi/sấy khô của cây Cúc (Chrysanthemum morifolium Ramat.), họ Cúc (Asteraceae).
1Công dụng chính
Sơ phong, hạ nhiệt.
Bình can, sáng mắt.
Hỗ trợ mắt mỏi, mắt đỏ nhẹ do dùng màn hình nhiều.
Giúp dịu đau đầu, chóng mặt do can dương trong thể phù hợp.
Dùng phổ biến trong trà hoa.
2Thường dùng cho các chứng
Mắt khô, mỏi, đỏ nhẹ.
Đau đầu do phong nhiệt.
Họng hơi rát, cảm nóng nhẹ.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười làm việc nhiều với máy tính có thể hãm cúc hoa lượng vừa phải; đau mắt, sợ ánh sáng hoặc giảm thị lực phải khám.
4Cách sử dụng
Hãm nhanh với nước nóng, có thể phối kỷ tử; không đun quá lâu.
Chọn hoa không mốc, không nhuộm màu và không có mùi hóa chất.
Ngày dùng 5 – 10 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây dị ứng, đặc biệt ở người dị ứng họ Cúc.
Tính mát nên người bụng lạnh, tiêu lỏng, huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc chống đông cần thận trọng.
46
Quyết Minh Tử
决明子•Juémíngzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là hạt chín đã phơi khô của cây Đốn diệp quyết minh (Cassia obtusifolia L.) hoặc Quyết minh (Tiểu quyết minh – Cassia tora L.), họ Đậu (Fabaceae).
1Công dụng chính
Hạ nhiệt, sáng mắt, hỗ trợ mắt đỏ, mắt mỏi thuộc can nhiệt.
Giúp nhuận tràng khi phân khô.
Thường rang thơm để hãm trà.
2Thường dùng cho các chứng
Mắt đỏ, đau đầu nhẹ do can nhiệt.
Táo bón do khô.
Chóng mặt trong thể can dương vượng theo Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười phân khô, mắt mỏi có thể dùng quyết minh tử rang hãm ngắn ngày; táo bón kéo dài hoặc đau bụng phải khám.
4Cách sử dụng
Rang thơm vừa, đập nhẹ rồi hãm hoặc sắc.
Bắt đầu lượng nhỏ vì tác dụng nhuận tràng khác nhau giữa mỗi người.
Ngày dùng 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây đau bụng, tiêu chảy, mất nước hoặc hạ huyết áp.
Không phù hợp khi tiêu lỏng, tỳ hư, mang thai; thận trọng với thuốc lợi tiểu, hạ áp và hạ đường huyết.
47
Hoa Hồng
玫瑰花•Méiguīhuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là nụ hoa đã phơi/sấy khô của cây Hồng hoa (Rosa rugosa Thunb.), họ Hoa hồng (Rosaceae).
Hỗ trợ đau bụng kinh nhẹ do khí trệ trong thể phù hợp.
2Thường dùng cho các chứng
Căng thẳng, hay thở dài, đầy bụng.
Kinh nguyệt không đều hoặc đau nhẹ do khí trệ.
Ăn kém do tâm trạng uất ức.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười căng thẳng kèm đầy bụng có thể hãm vài nụ hoa hồng; đau ngực, khó thở hoặc đau bụng kinh dữ dội cần khám.
4Cách sử dụng
Hãm nhanh, phối trà nhẹ; không đun lâu làm mất hương.
Chỉ dùng hoa trồng làm thực phẩm, không dùng hoa cắm có thuốc bảo quản.
Ngày dùng 3 – 6 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây dị ứng hoặc kích ứng dạ dày ở người nhạy cảm.
Thận trọng khi mang thai, rong kinh, dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn chảy máu.
48
Hoa Nhài
茉莉花•Mòlìhuā
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngnụ hoặc hoa nhài đã làm khô, hoa Lài (Jasminum) là một chi cây leo.
1Công dụng chính
Trấn thống, thanh nhiệt giải biểu, lợi thấp
Tạo hương thơm, giúp thư giãn nhẹ.
Hỗ trợ đầy bụng, ăn kém do khí trệ.
Dùng phối trà để giảm mùi khó uống của một số thảo dược.
2Thường dùng cho các chứng
Căng thẳng, tức ngực nhẹ.
Đầy bụng, ợ hơi do khí trệ.
Miệng nhạt, ăn uống không ngon.
An thần.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười căng thẳng, đầy bụng sau ăn có thể dùng trà nhài loãng; đau ngực hoặc khó thở không được tự xử lý bằng trà.
4Cách sử dụng
Hãm nhanh bằng nước nóng; dùng lượng vừa để tránh hương quá đậm.
Chỉ dùng hoa dành cho thực phẩm, không dùng hoa có thuốc trừ sâu hoặc chất tạo hương không rõ nguồn.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây dị ứng, đau đầu hoặc buồn nôn ở người nhạy với mùi.
Trà nhài có nền trà xanh chứa caffeine có thể gây mất ngủ, hồi hộp; phụ nữ mang thai cần tính tổng lượng caffeine.
49
La Hán Quả
罗汉果•Luóhànguǒ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là quả đã phơi khô của cây La hán quả (Siraitia grosvenorii (Swingle) C. Jeffrey ex A.M. Lu & Z.Y. Zhang), họ Bầu bí (Cucurbitaceae).
1Công dụng chính
Hạ nhiệt, làm mát phổi, giúp dịu họng, khàn tiếng và ho khan nhẹ.
Tạo vị ngọt tự nhiên cho trà mà không cần nhiều đường.
Hỗ trợ táo bón do khô trong thể phù hợp.
2Thường dùng cho các chứng
Khô họng, khàn tiếng do nói nhiều.
Ho khan hoặc đờm vàng ít theo thể nhiệt.
Phân khô, khó đi ngoài.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười nói nhiều bị khàn tiếng có thể dùng nước la hán quả loãng; khàn tiếng quá hai tuần hoặc ho ra máu phải khám.
4Cách sử dụng
Bẻ một phần quả, tráng nhanh rồi hãm hoặc đun nước.
Không cần dùng cả quả cho một bình nhỏ vì vị rất ngọt.
Ngày 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính mát, dùng nhiều có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng.
Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, dị ứng họ Bầu bí hoặc dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
50
Tang Diệp(Lá Dâu)
桑叶•Sāngyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là lá đã phơi khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae).
1Công dụng chính
Tán phong, hạ nhiệt.
Hỗ trợ cảm nóng nhẹ, ho khan và họng khô.
Giúp mắt đỏ, mắt mỏi do can nhiệt.
Dùng trong trà lá với mục đích hỗ trợ chuyển hóa, nhưng bằng chứng còn hạn chế.
2Thường dùng cho các chứng
Ho khan, ít đờm, họng khô.
Mắt đỏ, đau đầu do phong nhiệt.
Khát, nóng nhẹ ở phần trên cơ thể.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười ho khan sau cảm nóng có thể được phối tang diệp với cúc hoa; ho sốt kéo dài hoặc khó thở phải khám.
4Cách sử dụng
Hãm hoặc sắc ngắn; có thể phối cúc hoa, mạch môn theo thể.
Chọn lá sạch, không phun hóa chất và không mốc.
Ngày dùng 5 – 10 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, tiêu lỏng hoặc hạ đường huyết.
Người tỳ vị hư hàn, đang dùng thuốc tiểu đường, mang thai hoặc cho con bú cần thận trọng.