Đương quy là rễ khô của cây đương quy Trung Quốc. Theo Đông y, vị ngọt, cay, tính ấm; thường quy vào Can, Tâm và Tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, chỉ thống và nhuận tràng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ huyết hư, sắc mặt nhợt, chóng mặt theo Đông y.
Hỗ trợ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh do huyết hư hoặc ứ.
Giúp nhuận tràng khi táo bón do huyết hư.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, da nhợt, chóng mặt do huyết hư.
Kinh ít, kinh không đều, đau bụng kinh.
Táo bón ở người khô, suy nhược.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười kinh ít, sắc mặt nhợt và hay chóng mặt có thể được thầy thuốc phối đương quy; cần xét nghiệm nếu nghi thiếu máu.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo hướng dẫn.
Không tự dùng dài ngày chỉ với mục đích bổ máu.
!Lưu ý quan trọng
Có thể tăng nguy cơ chảy máu và gây tiêu lỏng hoặc đau đầu ở một số người.
Tránh tự dùng khi mang thai, rong kinh, xuất huyết, tiêu chảy; thận trọng với thuốc chống đông, nội tiết và trước phẫu thuật.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
32/100
Bạch Thược
白芍•Báisháo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ đã cạo vỏ và phơi, sấy khô của cây mẫu đơn trắng.
Bạch thược là rễ đã cạo vỏ và phơi, sấy khô của cây mẫu đơn trắng. Theo Đông y, vị đắng, chua, tính hơi lạnh; thường quy vào Can và Tỳ; có tác dụng dưỡng huyết điều kinh, liễm âm chỉ hãn, nhu can chỉ thống và bình can dương.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đau bụng kinh, co thắt do can huyết hư.
Giúp giảm đau sườn, đau bụng hoặc chuột rút trong bài phối hợp.
Hỗ trợ ra mồ hôi, chóng mặt do âm huyết hư.
Thường dùng cho các chứng
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.
Chuột rút, co cứng cơ, đau bụng âm ỉ.
Đau đầu, chóng mặt do can dương vượng trên nền huyết hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười đau bụng kinh kèm sắc mặt nhợt có thể được phối bạch thược với đương quy; đau dữ dội hoặc ra máu bất thường cần khám phụ khoa.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc; sao chế tùy mục đích.
Không nên dùng làm trà đơn vị kéo dài.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng ở người tỳ vị hư hàn.
Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn chảy máu; không phối thuốc Đông y tùy tiện.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
33/100
Sinh Địa Hoàng(Thục Địa)
生地黄•Shēngdìhuáng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ củ tươi hoặc đã phơi khô của cây địa hoàng chưa qua chế thục.
Sinh địa hoàng là rễ củ tươi hoặc đã phơi khô của cây địa hoàng chưa qua chế thục. Theo Đông y, vị ngọt, đắng, tính lạnh; thường quy vào Tâm, Can và Thận; có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm và sinh tân.
1Công dụng chính
Hỗ trợ các chứng nhiệt vào huyết, miệng khô theo Đông y.
Giúp dưỡng âm, sinh tân trong khô họng, khát.
Thường dùng khi xuất huyết thuộc huyết nhiệt trong bài thuốc.
Thường dùng cho các chứng
Khát, miệng khô, sốt âm ỉ do âm thương.
Chảy máu cam hoặc ban đỏ do huyết nhiệt chỉ khi được chẩn đoán.
Táo bón do tân dịch hao.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khô miệng sau sốt có thể được thầy thuốc phối sinh địa; chảy máu bất thường không được tự xử lý bằng thảo dược.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc; sinh địa và thục địa có tính, công năng khác nhau.
Không tự dùng làm nước uống hằng ngày vì tính lạnh và khá trệ.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây đầy bụng, tiêu lỏng và làm lạnh tỳ vị.
Không phù hợp với người tỳ hư, bụng lạnh, tiêu chảy; phụ nữ mang thai hoặc người dùng thuốc chống đông cần tư vấn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
34/100
Thục Địa Hoàng
熟地黄•Shúdìhuáng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ địa hoàng đã hấp, chế nhiều lần rồi làm khô.
Thục địa hoàng là rễ địa hoàng đã hấp, chế nhiều lần rồi làm khô. Theo Đông y, vị ngọt, tính hơi ấm; thường quy vào Can và Thận; có tác dụng bổ huyết dưỡng âm, ích tinh và bổ tủy.
1Công dụng chính
Hỗ trợ huyết hư, chóng mặt, sắc mặt nhợt.
Hỗ trợ lưng gối mỏi, ù tai do can thận hư.
Thường dùng trong các bài bổ âm, bổ huyết.
Thường dùng cho các chứng
Kinh ít, da nhợt, chóng mặt.
Lưng gối yếu, ù tai, tóc bạc sớm theo Đông y.
Khô nóng, ra mồ hôi trộm do âm hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lưng mỏi, chóng mặt và kinh ít có thể được phối thục địa trong bài phù hợp; cần kiểm tra thiếu máu và bệnh phụ khoa.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc hoàn tán, thường phối vị kiện tỳ để giảm nê trệ.
Không dùng như món ăn bổ thường xuyên nếu tiêu hóa yếu.
!Lưu ý quan trọng
Tính bổ, dính và khó tiêu; dễ gây đầy bụng, chán ăn, tiêu lỏng.
Không phù hợp khi tỳ hư thấp trệ, bụng đầy, nhiều đờm hoặc tiêu chảy; không tự dùng khi mang thai.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
35/100
Kỷ Tử
枸杞子•Gǒuqǐzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín đã phơi, sấy khô của cây Ninh Hạ kỷ tử.
Kỷ tử là quả chín đã phơi, sấy khô của cây Ninh Hạ kỷ tử. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Can và Thận; có tác dụng tư bổ can thận, ích tinh và minh mục.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mắt khô, nhìn mờ do can thận hư.
Giúp bồi bổ nhẹ cho người lưng gối mỏi, chóng mặt.
Dùng phổ biến trong trà, cháo và món hầm.
Thường dùng cho các chứng
Mắt khô, mỏi mắt, nhìn mờ do hư.
Lưng gối mỏi, ù tai, chóng mặt.
Khô họng, suy nhược nhẹ theo thể phù hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười làm việc nhiều với màn hình, mắt khô và cơ thể suy nhược có thể dùng lượng thực phẩm vừa phải; đau mắt, giảm thị lực đột ngột phải khám.
3Cách sử dụng
Rửa nhanh, ăn trực tiếp lượng nhỏ, hãm trà hoặc nấu cháo, canh.
Chọn quả khô, không mốc, không dính bất thường; không dùng nước ngâm có mùi lạ.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây dị ứng, tiêu lỏng hoặc làm tăng đường huyết nếu dùng nhiều sản phẩm ngọt.
Đặc biệt thận trọng với warfarin và thuốc có khoảng điều trị hẹp; người tỳ hư tiêu lỏng, mang thai hoặc dùng nhiều thuốc cần hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
36/100
Tang Thầm(Quả Dâu Tằm)
桑椹•Sāngshèn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín của cây dâu tằm, dùng tươi hoặc phơi khô.
Tang thầm (quả dâu tằm) là quả chín của cây dâu tằm, dùng tươi hoặc phơi khô. Theo Đông y, vị ngọt, chua, tính lạnh; thường quy vào Tâm, Can và Thận; có tác dụng tư âm bổ huyết, sinh tân và nhuận táo.
1Công dụng chính
Hỗ trợ huyết hư, chóng mặt, tóc bạc sớm theo Đông y.
Giúp sinh tân, giảm khô miệng.
Hỗ trợ táo bón do huyết hư và tân dịch kém.
Thường dùng cho các chứng
Khô miệng, khát, người gầy khô.
Chóng mặt, ù tai, tóc bạc sớm do hư.
Táo bón ở người lớn tuổi hoặc suy nhược.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khô miệng, phân khô có thể dùng dâu tằm chín trong khẩu phần; táo bón kéo dài hoặc có máu cần khám.
3Cách sử dụng
Ăn quả chín sạch, nấu nước hoặc dùng quả khô trong trà phối hợp.
Không dùng quả dập mốc; nước siro dâu nhiều đường cần hạn chế.
!Lưu ý quan trọng
Tính lạnh, có thể gây tiêu lỏng hoặc đau bụng.
Người tiểu đường, tỳ vị hư hàn, tiêu chảy hoặc dùng thuốc hạ đường huyết nên kiểm soát lượng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
37/100
Hắc Chi Ma(Mè Đen)
黑芝麻•Hēizhīma
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnghạt chín màu đen của cây vừng.
Hắc chi ma (mè đen) là hạt chín màu đen của cây vừng. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Can, Thận và Đại trường; có tác dụng bổ can thận, ích tinh huyết và nhuận tràng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ táo bón do khô và huyết hư.
Bồi bổ nhẹ cho người tóc khô, chóng mặt do can thận hư.
Cung cấp chất béo, đạm và khoáng trong chế độ ăn.
Thường dùng cho các chứng
Phân khô, khó đi ngoài.
Tóc khô, bạc sớm theo Đông y.
Cơ thể suy nhược, da khô.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lớn tuổi phân khô có thể thêm mè đen xay vào cháo; táo bón đột ngột, đau bụng hoặc sụt cân phải khám.
3Cách sử dụng
Rang chín nhẹ rồi xay, dùng với cháo, sữa hạt hoặc món ăn.
Dùng vừa phải vì giàu năng lượng; không rang cháy.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây dị ứng nghiêm trọng ở người nhạy cảm.
Người tiêu lỏng, viêm túi thừa cấp, cần kiểm soát cân nặng hoặc có tiền sử dị ứng vừng phải thận trọng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
38/100
Ngọc Trúc
玉竹•Yùzhú
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân rễ khô của cây ngọc trúc.
Ngọc trúc là thân rễ khô của cây ngọc trúc. Theo Đông y, vị ngọt, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế và Vị; có tác dụng dưỡng âm nhuận táo, sinh tân chỉ khát.
1Công dụng chính
Hỗ trợ khô họng, ho khan do phế âm hư.
Giúp sinh tân, giảm khát và khô miệng.
Phù hợp hơn các vị quá nóng khi người mệt kèm khô.
Thường dùng cho các chứng
Ho khan, ít đờm, họng khô.
Miệng khô, khát sau sốt.
Dạ dày âm hư, đói nhưng ăn ít theo Đông y.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm khô họng, ho ít đờm có thể được phối ngọc trúc với mạch môn; ho kéo dài hoặc ho ra máu phải khám.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp.
Cần nấu đủ thời gian; không dùng vị trà có mùi mốc hoặc tẩm lưu huỳnh nặng.
!Lưu ý quan trọng
Tính hơi lạnh và nhuận, có thể làm đầy bụng hoặc tiêu lỏng.
Người đàm thấp, bụng lạnh, tiêu chảy hoặc đang cảm lạnh có nhiều đờm loãng không nên tự dùng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
39/100
Mạch Môn
麦冬•Màidōng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ củ khô của cây mạch môn đông.
Mạch môn là rễ củ khô của cây mạch môn đông. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Tâm, Phế và Vị; có tác dụng dưỡng âm sinh tân, nhuận phế thanh tâm.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho khan, họng khô, ít đờm.
Giúp sinh tân, giảm khát do âm dịch hao.
Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do tâm âm hư trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ho khan, khàn tiếng, miệng khô.
Khát nhiều sau sốt hoặc lao lực.
Bồn chồn, tim hồi hộp do âm hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười nói nhiều bị khô họng, ho ít đờm có thể dùng trà phối mạch môn với ngọc trúc; khó thở hoặc đau ngực phải khám.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc trà phối hợp; nên bỏ lõi nếu sản phẩm yêu cầu.
Không tự dùng liều cao kéo dài.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây lạnh bụng, đầy bụng hoặc tiêu lỏng.
Không phù hợp khi tỳ hư tiêu chảy, ho nhiều đờm loãng do hàn; thận trọng nếu đang dùng thuốc hạ đường huyết.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
40/100
Bắc Sa Sâm
北沙参•Běishāshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô đã bỏ vỏ của cây bắc sa sâm.
Bắc sa sâm là rễ khô đã bỏ vỏ của cây bắc sa sâm. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính hơi lạnh; thường quy vào Phế và Vị; có tác dụng dưỡng âm thanh phế, ích vị sinh tân.
1Công dụng chính
Hỗ trợ ho khan, khô họng do phế âm hư.
Giúp giảm khát, miệng khô do vị âm hư.
Thường dùng trong canh dưỡng phổi theo thể phù hợp.
Thường dùng cho các chứng
Ho khan, ít đờm, họng rát khô.
Khát, ăn ít sau bệnh sốt.
Khô miệng, táo bón nhẹ do thiếu tân dịch.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau sốt ho khan, khô họng có thể được phối bắc sa sâm với mạch môn; ho sốt kéo dài cần khám.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc canh hầm; không nhầm với nam sa sâm vì nguồn vị trà khác.
Không tự phối với thuốc cảm có tính cay ấm mạnh.
!Lưu ý quan trọng
Tính mát, có thể gây lạnh bụng và tiêu lỏng.
Người tỳ vị hư hàn, ho đờm trắng loãng hoặc đang cảm lạnh không nên tự dùng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.