Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
31
Đương Quy
当归•Dāngguī
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây Đương quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels), họ Hoa tán (Apiaceae).
1Công dụng chính
Bổ huyết hoạt huyết
Hỗ trợ huyết hư, sắc mặt nhợt, chóng mặt theo Đông y.
Hỗ trợ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh do huyết hư hoặc ứ.
Giúp nhuận tràng khi táo bón do huyết hư.
2Thường dùng cho các chứng
Mệt, da nhợt, chóng mặt do huyết hư.
Kinh ít, kinh không đều, đau bụng kinh.
Táo bón ở người khô, suy nhược.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười kinh ít, sắc mặt nhợt và hay chóng mặt có thể được thầy thuốc phối đương quy; cần xét nghiệm nếu nghi thiếu máu.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo hướng dẫn.
Không tự dùng dài ngày chỉ với mục đích bổ máu.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể tăng nguy cơ chảy máu và gây tiêu lỏng hoặc đau đầu ở một số người.
Tránh tự dùng khi mang thai, rong kinh, xuất huyết, tiêu chảy; thận trọng với thuốc chống đông, nội tiết và trước phẫu thuật.
32
Bạch Thược
白芍•Báisháo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là rễ đã phơi khô của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.), họ Mao lương (Ranunculaceae).
1Công dụng chính
Dưỡng huyết điều kinh
Hỗ trợ đau bụng kinh, co thắt do can huyết hư.
Giúp giảm đau sườn, đau bụng hoặc chuột rút trong bài phối hợp.
Hỗ trợ ra mồ hôi, chóng mặt do âm huyết hư.
2Thường dùng cho các chứng
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.
Chuột rút, co cứng cơ, đau bụng âm ỉ.
Đau đầu, chóng mặt do can dương vượng trên nền huyết hư.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười đau bụng kinh kèm sắc mặt nhợt có thể được phối bạch thược với đương quy; đau dữ dội hoặc ra máu bất thường cần khám phụ khoa.
4Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc; sao chế tùy mục đích.
Không nên dùng làm trà đơn vị kéo dài.
Ngày dùng 6 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng hoặc tiêu lỏng ở người tỳ vị hư hàn.
Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn chảy máu; không phối thuốc Đông y tùy tiện.
33
Sinh Địa Hoàng
生地黄•Shēngdìhuáng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngĐịa hoàng (地黃) hay sinh địa (生地) (Rehmannia glutinosa) là một loài thực vật thuộc chi Địa hoàng, họ Cỏ chổi (Orobanchaceae).
1Công dụng chính
Bổ thận, bổ máu, chữa hư lao, làm mát máu, thông huyết mạch.
Trị ho lâu ngày và rối loạn thực vật do lao.
Trị sốt cao kéo dài và mất nước.
Thải độc cơ thể, trị mụn nhọt, viêm họng.
Trị chảy máu do sốt nhiễm trùng (ho ra máu, chảy máu cam, lỵ ra máu).
Trị táo bón do tạng nhiệt hoặc do sốt cao mất nước.
An thai nếu sốt nhiễm trùng gây động thai.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khô miệng sau sốt có thể được thầy thuốc phối sinh địa; chảy máu bất thường không được tự xử lý bằng thảo dược.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài sắc; sinh địa và thục địa có tính, công năng khác nhau.
Không tự dùng làm nước uống hằng ngày vì tính lạnh và khá trệ.
Ngày dùng 8 – 16 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây đầy bụng, tiêu lỏng và làm lạnh tỳ vị.
Không phù hợp với người tỳ hư, bụng lạnh, tiêu chảy; phụ nữ mang thai hoặc người dùng thuốc chống đông cần tư vấn.
34
Thục Địa Hoàng
熟地黄•Shúdìhuáng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị thuốc này là sản phẩm chế biến từ Sinh địa hoàng (Địa hoàng tươi phơi khô).
1Công dụng chính
Bổ tinh, làm đầy tủy.
Hỗ trợ huyết hư, chóng mặt, sắc mặt nhợt.
Hỗ trợ lưng gối mỏi, ù tai do can thận hư.
Thường dùng trong các bài bổ âm, bổ huyết.
2Thường dùng cho các chứng
Kinh ít, da nhợt, chóng mặt.
Lưng gối yếu, ù tai, tóc bạc sớm theo Đông y.
Khô nóng, ra mồ hôi trộm do âm hư.
Tiểu đường do nội nhiệt.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lưng mỏi, chóng mặt và kinh ít có thể được phối thục địa trong bài phù hợp; cần kiểm tra thiếu máu và bệnh phụ khoa.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc hoàn tán, thường phối vị kiện tỳ để giảm nê trệ.
Không dùng như món ăn bổ thường xuyên nếu tiêu hóa yếu.
Ngày dùng 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính bổ, dính và khó tiêu; dễ gây đầy bụng, chán ăn, tiêu lỏng.
Không phù hợp khi tỳ hư thấp trệ, bụng đầy, nhiều đờm hoặc tiêu chảy; không tự dùng khi mang thai.
35
Kỷ Tử
枸杞子•Gǒuqǐzǐ
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi/sấy khô của cây Ninh hạ câu kỷ (Lycium barbarum L.), họ Cà (Solanaceae).
1Công dụng chính
Bổ gan, bổ thận, bổ tinh, sáng mắt.
Hỗ trợ mắt khô, nhìn mờ do can thận hư.
Giúp bồi bổ nhẹ cho người lưng gối mỏi, chóng mặt.
Dùng phổ biến trong trà, cháo và món hầm.
2Thường dùng cho các chứng
Suy nhược, thiếu tinh.
Mắt khô, mỏi mắt, nhìn mờ do hư.
Lưng gối mỏi, ù tai, chóng mặt.
Khô họng, suy nhược nhẹ theo thể phù hợp.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười làm việc nhiều với màn hình, mắt khô và cơ thể suy nhược có thể dùng lượng thực phẩm vừa phải; đau mắt, giảm thị lực đột ngột phải khám.
4Cách sử dụng
Rửa nhanh, ăn trực tiếp lượng nhỏ, hãm trà hoặc nấu cháo, canh.
Chọn quả khô, không mốc, không dính bất thường; không dùng nước ngâm có mùi lạ.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây dị ứng, tiêu lỏng hoặc làm tăng đường huyết nếu dùng nhiều sản phẩm ngọt.
Đặc biệt thận trọng với warfarin và thuốc có khoảng điều trị hẹp; người tỳ hư tiêu lỏng, mang thai hoặc dùng nhiều thuốc cần hỏi bác sĩ.
36
Tang Thầm(Quả Dâu Tằm)
桑椹•Sāngshèn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là cụm quả đã phơi khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae).
1Công dụng chính
Bổ âm, bổ máu.
Hỗ trợ huyết hư, chóng mặt, tóc bạc sớm theo Đông y.
Giúp sinh tân, giảm khô miệng.
Hỗ trợ táo bón do huyết hư và tân dịch kém.
2Thường dùng cho các chứng
Khô miệng, khát, người gầy khô.
Chóng mặt, ù tai, tóc bạc sớm do hư.
Táo bón ở người lớn tuổi hoặc suy nhược.
Đái tháo đường do nội nhiệt.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười khô miệng, phân khô có thể dùng dâu tằm chín trong khẩu phần; táo bón kéo dài hoặc có máu cần khám.
4Cách sử dụng
Ăn quả chín sạch, nấu nước hoặc dùng quả khô trong trà phối hợp.
Không dùng quả dập mốc; nước siro dâu nhiều đường cần hạn chế.
Ngày dùng 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính lạnh, có thể gây tiêu lỏng hoặc đau bụng.
Người tiểu đường, tỳ vị hư hàn, tiêu chảy hoặc dùng thuốc hạ đường huyết nên kiểm soát lượng.
37
Hắc Chi Ma(Mè Đen)
黑芝麻•Hēizhīma
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là hạt đã phơi khô của cây Vừng (Sesamum indicum L.), họ Vừng (Pedaliaceae).
1Công dụng chính
Bổ tinh, bổ máu.
Nhuận tràng, hỗ trợ táo bón.
Bồi bổ nhẹ cho người tóc khô, chóng mặt do can thận hư.
Cung cấp chất béo, đạm và khoáng trong chế độ ăn.
2Thường dùng cho các chứng
Tinh huyết suy nhược.
Phân khô, khó đi ngoài.
Tóc khô, bạc sớm theo Đông y.
Cơ thể suy nhược, da khô.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười lớn tuổi phân khô có thể thêm mè đen xay vào cháo; táo bón đột ngột, đau bụng hoặc sụt cân phải khám.
4Cách sử dụng
Rang chín nhẹ rồi xay, dùng với cháo, sữa hạt hoặc món ăn.
Dùng vừa phải vì giàu năng lượng; không rang cháy.
Ngày dùng 9 – 15 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây dị ứng nghiêm trọng ở người nhạy cảm.
Người tiêu lỏng, viêm túi thừa cấp, cần kiểm soát cân nặng hoặc có tiền sử dị ứng vừng phải thận trọng.
38
Ngọc Trúc
玉竹•Yùzhú
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là thân rễ đã phơi khô của cây Ngọc trúc (Polygonatum odoratum (Mill.) Druce), họ Bách hợp (Liliaceae).
1Công dụng chính
Bổ âm, làm mát và nhuận tràng.
Hỗ trợ khô họng, ho khan do phế âm hư.
Giúp sinh tân, giảm khát nước và khô miệng.
Phù hợp hơn các vị quá nóng khi người mệt kèm khô.
2Thường dùng cho các chứng
Ho khan, ít đờm, họng khô.
Miệng khô, khát sau sốt.
Dạ dày âm hư, đói nhưng ăn ít theo Đông y.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm khô họng, ho ít đờm có thể được phối ngọc trúc với mạch môn; ho kéo dài hoặc ho ra máu phải khám.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp.
Cần nấu đủ thời gian; không dùng vị trà có mùi mốc hoặc tẩm lưu huỳnh nặng.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Tính hơi lạnh và nhuận, có thể làm đầy bụng hoặc tiêu lỏng.
Người đàm thấp, bụng lạnh, tiêu chảy hoặc đang cảm lạnh có nhiều đờm loãng không nên tự dùng.
39
Mạch Môn
麦冬•Màidōng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là rễ củ đã phơi khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker-Gawl.), họ Bách hợp (Liliaceae).
1Công dụng chính
Bổ âm.
Hỗ trợ ho khan, họng khô, ít đờm.
Giúp sinh tân, giảm khát do âm dịch hao.
Hỗ trợ bồn chồn, mất ngủ do tâm âm hư trong bài phối hợp.
2Thường dùng cho các chứng
Âm hư, ho khan, khàn tiếng, miệng khô, viêm họng, đau họng.
Khát nhiều sau sốt hoặc lao lực.
Bồn chồn, tim hồi hộp do âm hư.
3Công dụng cụ thể
Ví dụNgười nói nhiều bị khô họng, ho ít đờm có thể dùng trà phối mạch môn với ngọc trúc; khó thở hoặc đau ngực phải khám.
4Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc trà phối hợp; nên bỏ lõi nếu sản phẩm yêu cầu.
Không tự dùng liều cao kéo dài.
Ngày dùng 6 – 12 g.
!Kiêng kị và lưu ý
Có thể gây lạnh bụng, đầy bụng hoặc tiêu lỏng.
Không phù hợp khi tỳ hư tiêu chảy, ho nhiều đờm loãng do hàn; thận trọng nếu đang dùng thuốc hạ đường huyết.
40
Bắc Sa Sâm
北沙参•Běishāshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây San hô thái (Glehnia littoralis Fr. Schmidt ex Miq.), họ Hoa tán (Apiaceae).
1Công dụng chính
Bổ âm, mát phổi, dưỡng vị.
Hỗ trợ ho khan, khô họng do phế âm hư.
Giúp giảm khát, miệng khô do vị âm hư.
Thường dùng trong canh dưỡng phổi theo thể phù hợp.