Bộ phận dùngrễ và thân rễ khô của cây Panax ginseng.
Nhân sâm là rễ và thân rễ khô của cây Panax ginseng. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính hơi ấm; thường quy vào Tỳ, Phế, Tâm và Thận; có tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ tỳ ích phế, sinh tân và an thần.
1Công dụng chính
Hỗ trợ suy nhược, mệt mỏi rõ do khí hư.
Giúp phục hồi sau ốm khi được dùng đúng thể.
Hỗ trợ ăn kém, hụt hơi, hồi hộp do hư.
Thường dùng cho các chứng
Mệt nhiều, tiếng nói nhỏ, hụt hơi.
Ăn kém, tay chân lạnh, ra mồ hôi tự nhiên.
Khát và suy kiệt sau bệnh theo chỉ định.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm kéo dài, mệt và ăn kém có thể được thầy thuốc cân nhắc nhân sâm; mệt do thiếu máu, bệnh tim, tuyến giáp hoặc nhiễm trùng cần chẩn đoán trước.
3Cách sử dụng
Thường dùng trong bài thuốc, lát ngậm hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo hướng dẫn.
Không tự dùng buổi tối hoặc phối với nhiều sản phẩm tăng lực cùng lúc.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây mất ngủ, hồi hộp, đau đầu hoặc hạ đường huyết.
Thận trọng khi mang thai, bệnh tự miễn, rối loạn chảy máu hoặc dùng thuốc tiểu đường, chống đông, huyết áp và một số thuốc chống trầm cảm.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
22/100
Đẳng Sâm
党参•Dǎngshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô của cây đảng sâm.
Đẳng sâm là rễ khô của cây đảng sâm. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tỳ và Phế; có tác dụng kiện tỳ ích phế, dưỡng huyết và sinh tân.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt, ăn kém, phân lỏng do khí hư.
Giúp bồi bổ nhẹ hơn nhân sâm trong nhiều bài thuốc.
Hỗ trợ hụt hơi, tiếng nói nhỏ thuộc phế khí hư.
Thường dùng cho các chứng
Mệt mỏi, ăn ít, sắc mặt nhợt.
Hụt hơi, ho yếu kéo dài do hư.
Khát và thiếu tân dịch nhẹ sau bệnh.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười tiêu hóa yếu, mệt và ăn kém có thể được phối đảng sâm với bạch truật, phục linh; không dùng để che lấp nguyên nhân mệt kéo dài.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp theo liều phù hợp.
Chọn đúng vị trà, tránh sản phẩm tẩm đường hoặc lưu huỳnh không rõ nguồn gốc.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây đầy bụng, khô miệng hoặc khó ngủ nếu dùng không đúng thể.
Thận trọng khi đang dùng thuốc chống đông, hạ đường huyết, huyết áp hoặc đang điều trị ung thư; phụ nữ mang thai cần hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
23/100
Thái Tử Sâm
太子参•Tàizǐshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ củ khô của cây thái tử sâm.
Thái tử sâm là rễ củ khô của cây thái tử sâm. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính bình; thường quy vào Tỳ và Phế; có tác dụng ích khí kiện tỳ, sinh tân nhuận phế.
1Công dụng chính
Bồi bổ nhẹ cho người mệt và ăn kém.
Hỗ trợ trẻ lớn hoặc người thể yếu sau ốm khi dùng đúng.
Giúp sinh tân, giảm khô miệng nhẹ do khí âm hư.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, ăn ít, người gầy yếu.
Ho yếu, hụt hơi do phế khí hư.
Khát nhẹ, miệng khô sau bệnh.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mới khỏi ốm, ăn kém và mệt có thể dùng thái tử sâm trong canh hầm; trẻ em cần xác định tuổi, cân nặng và nguyên nhân biếng ăn.
3Cách sử dụng
Dùng trong canh hầm hoặc bài thuốc sắc, thường phối hoài sơn, bạch truật.
Không dùng như thực phẩm bổ sung hằng ngày kéo dài nếu chưa đánh giá thể trạng.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây đầy bụng ở người đang tích thực hoặc tiêu hóa kém do thực chứng.
Trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người bệnh mạn tính hoặc đang dùng thuốc cần được tư vấn trước.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
24/100
Hoàng Kỳ
黄芪•Huángqí
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô của cây hoàng kỳ.
Hoàng kỳ là rễ khô của cây hoàng kỳ. Theo Đông y, vị ngọt, tính hơi ấm; thường quy vào Phế và Tỳ; có tác dụng bổ khí thăng dương, cố biểu chỉ hãn, lợi thủy và sinh cơ.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt, hụt hơi và ra mồ hôi tự nhiên do khí hư.
Giúp kiện tỳ, hỗ trợ phù nhẹ trong thể phù hợp.
Thường dùng trong bài bồi bổ sau ốm.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, tiếng nói nhỏ, dễ ra mồ hôi.
Ăn kém, phân lỏng, sa tạng theo Đông y.
Phù nhẹ hoặc vết thương lâu lành theo chỉ định.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mệt, hay ra mồ hôi và dễ cảm có thể được phối hoàng kỳ với bạch truật, phòng phong; không dùng để tự điều trị phù hoặc nhiễm trùng.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp có mục đích.
Không nên uống liều cao hằng ngày chỉ vì nghe nói tăng miễn dịch.
!Lưu ý quan trọng
Thận trọng ở người bệnh tự miễn, sau ghép tạng hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Có thể ảnh hưởng đường huyết, huyết áp và thuốc chống đông; phụ nữ mang thai hoặc người đang sốt, nhiễm trùng cấp cần hỏi bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
25/100
Tây Dương Sâm
西洋参•Xīyángshēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô của cây sâm Hoa Kỳ Panax quinquefolius.
Tây dương sâm là rễ khô của cây sâm Hoa Kỳ Panax quinquefolius. Theo Đông y, vị ngọt, hơi đắng, tính mát; thường quy vào Tâm, Phế và Thận; có tác dụng bổ khí dưỡng âm, thanh nhiệt sinh tân.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt kèm khô miệng, nóng âm ỉ do khí âm hư.
Giúp sinh tân sau bệnh sốt hoặc làm việc quá sức.
Bồi bổ nhẹ cho người không hợp vị sâm quá ấm.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, hụt hơi nhưng miệng khô, lòng bàn tay nóng.
Khát, khô họng sau bệnh.
Ho khan, ít đờm do phế khí âm hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau bệnh mệt nhưng hay khô miệng có thể được cân nhắc tây dương sâm; không dùng khi mệt do thiếu ngủ, thiếu máu hoặc bệnh tim chưa đánh giá.
3Cách sử dụng
Thường thái lát ngậm, hãm hoặc dùng trong bài thuốc theo hướng dẫn.
Không phối tùy tiện với các vị đại nhiệt và không dùng sát giờ ngủ.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây mất ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa hoặc hạ đường huyết.
Thận trọng khi dùng thuốc tiểu đường, chống đông, huyết áp; tránh tự dùng khi mang thai, cho con bú hoặc bệnh tự miễn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
26/100
Cam Thảo
甘草•Gāncǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ và thân rễ khô của một số loài cam thảo.
Cam thảo là rễ và thân rễ khô của một số loài cam thảo. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tâm, Phế, Tỳ và Vị; có tác dụng bổ tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệt giải độc và điều hòa các vị thuốc.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt, ăn kém do tỳ khí hư.
Giúp dịu họng, giảm ho trong bài phối hợp.
Điều hòa tính vị của nhiều bài thuốc Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, hụt hơi, ăn uống kém.
Ho, họng rát nhẹ trong thể phù hợp.
Co thắt, đau bụng nhẹ trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười ho nhẹ, họng khô có thể được phối cam thảo với các vị nhuận phế; ho kéo dài, khó thở hoặc đau ngực phải đi khám.
3Cách sử dụng
Thường dùng trong bài thuốc sắc hoặc trà phối hợp với lượng nhỏ.
Không dùng kéo dài như kẹo hoặc trà hằng ngày chỉ vì có vị ngọt.
!Lưu ý quan trọng
Dùng nhiều hoặc kéo dài có thể gây tăng huyết áp, phù, hạ kali và rối loạn nhịp tim.
Tránh tự dùng khi bệnh tim, thận, tăng huyết áp, mang thai; thận trọng với thuốc lợi tiểu, digoxin, corticoid, hạ áp và chống đông.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
27/100
Đại Táo
大枣•Dàzǎo
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây táo tàu.
Đại táo là quả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây táo tàu. Theo Đông y, vị ngọt, tính ấm; thường quy vào Tỳ, Vị và Tâm; có tác dụng bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần và điều hòa dược tính.
1Công dụng chính
Hỗ trợ tỳ vị yếu, ăn kém và mệt mỏi.
Giúp dưỡng huyết nhẹ, hỗ trợ ngủ kém do hư.
Tạo vị ngọt tự nhiên cho trà và món hầm.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, sắc mặt nhợt, ăn ít.
Ngủ chập chờn, dễ hồi hộp do tâm tỳ hư.
Khó chịu tiêu hóa khi dùng một số vị thuốc trong bài phối hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười tiêu hóa yếu, mệt và ngủ không sâu có thể nấu cháo hoặc trà phối đại táo; không dùng để thay điều trị thiếu máu.
3Cách sử dụng
Rửa sạch, tách hạt, nấu cháo, canh hoặc hãm cùng vị khác.
Dùng vừa phải vì quả khô chứa nhiều đường tự nhiên.
!Lưu ý quan trọng
Dùng nhiều có thể gây đầy bụng, sinh đàm hoặc làm tăng đường huyết.
Người tiểu đường, béo phì, đầy trướng, đàm thấp hoặc sâu răng nên kiểm soát lượng dùng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
28/100
Hoàng Tinh
黄精•Huángjīng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân rễ đã chế biến và làm khô của một số loài hoàng tinh.
Hoàng tinh là thân rễ đã chế biến và chế đồ nhiều lần rồi làm khô của một số loài hoàng tinh. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tỳ, Phế và Thận; có tác dụng bổ khí dưỡng âm, kiện tỳ, nhuận phế và ích thận.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt, ăn kém kèm khô miệng.
Giúp bồi bổ phế tỳ trong ho khan do hư.
Hỗ trợ lưng gối yếu và suy nhược theo Đông y.
Thường dùng cho các chứng
Mệt kéo dài, ăn ít, người gầy.
Ho khan, ít đờm do phế âm hư.
Khát, miệng khô và lưng gối mỏi do hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm mệt, ăn kém và khô họng có thể được phối hoàng tinh với hoài sơn; cần khám nếu sụt cân hoặc mệt không rõ nguyên nhân.
3Cách sử dụng
Dùng loại đã chế đúng quy trình trong bài sắc hoặc món hầm.
Không ăn thân rễ sống hoặc dùng vị trà chưa rõ đã chế hay chưa.
!Lưu ý quan trọng
Tính bổ và hơi trệ, có thể gây đầy bụng, nhiều đờm hoặc tiêu chảy.
Người đàm thấp, bụng đầy, tiêu lỏng cấp, cảm sốt hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
29/100
Linh Chi
灵芝•Língzhī
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngquả thể khô của một số loài nấm linh chi.
Linh chi là quả thể khô của một số loài nấm linh chi. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tâm, Phế, Can và Thận; có tác dụng bổ khí an thần, chỉ ho bình suyễn theo Đông y.
1Công dụng chính
Hỗ trợ mệt mỏi, ngủ kém và hồi hộp do hư.
Hỗ trợ ho mạn tính thuộc thể phế hư trong bài phối hợp.
Dùng như nguyên liệu trà hoặc cao chiết chuẩn hóa.
Thường dùng cho các chứng
Mệt, khó ngủ, hay quên.
Ho kéo dài, hụt hơi do hư.
Suy nhược sau bệnh khi được đánh giá phù hợp.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười sau ốm ngủ kém và mệt có thể dùng linh chi trong chế độ hỗ trợ; không dùng thay thuốc điều trị ung thư, gan hoặc tim mạch.
3Cách sử dụng
Thái lát sắc kỹ hoặc dùng sản phẩm chiết xuất có nguồn gốc rõ ràng.
Không tự phối nhiều loại nấm và thực phẩm bổ sung cùng lúc.
!Lưu ý quan trọng
Có thể gây khô miệng, khó chịu tiêu hóa, chóng mặt hoặc dị ứng.
Thận trọng khi dùng thuốc chống đông, hạ huyết áp, hạ đường huyết, ức chế miễn dịch; ngừng trước phẫu thuật theo hướng dẫn bác sĩ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
30/100
Phòng Phong
防风•Fángfēng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ khô của cây phòng phong.
Phòng phong là rễ khô của cây phòng phong. Theo Đông y, vị cay, ngọt, tính hơi ấm; thường quy vào Bàng quang, Can và Tỳ; có tác dụng khu phong giải biểu, thắng thấp, chỉ thống và chỉ kinh.
1Công dụng chính
Hỗ trợ cảm lạnh có sợ gió, đau đầu.
Giảm đau nhức do phong hàn thấp trong bài phối hợp.
Thường phối hoàng kỳ, bạch truật cho người khí hư dễ cảm.
Thường dùng cho các chứng
Đau đầu, sợ gió, nghẹt mũi khi mới cảm.
Đau khớp di chuyển, tăng khi gió lạnh.
Co giật hoặc tiêu chảy do phong chỉ khi thầy thuốc biện chứng.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười hay ra mồ hôi, dễ cảm có thể được dùng phòng phong trong bài cố biểu; không tự uống khi sốt cao hoặc nhiễm trùng.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc, không phải vị trà dùng hằng ngày.
Dùng đúng loài và đúng phần rễ, tránh nhầm với vị trà có tên gần giống.
!Lưu ý quan trọng
Có thể làm hao tân dịch nếu dùng kéo dài hoặc sai thể.
Người âm hư, co giật do thiếu huyết, mang thai hoặc đang dùng thuốc an thần cần được tư vấn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.