茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 3 · Vị trà dưỡng sinh

Bổ khí và nâng đỡ thể trạng

bổ khí · nâng đỡ thể trạng

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

21

Nhân Sâm

人参•Rénshēn

Ảnh nhận diện Nhân Sâm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ và thân rễ đã phơi khô của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A. Mey.), họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ suy nhược, mệt mỏi rõ do khí hư.
  • Giúp phục hồi sau ốm khi được dùng đúng thể.
  • Hỗ trợ ăn kém, hụt hơi, hồi hộp do hư.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt nhiều, tiếng nói nhỏ, hụt hơi.
  • Ăn kém, tay chân lạnh, ra mồ hôi tự nhiên.
  • Khát và suy kiệt sau bệnh theo chỉ định.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm kéo dài, mệt và ăn kém có thể được thầy thuốc cân nhắc nhân sâm; mệt do thiếu máu, bệnh tim, tuyến giáp hoặc nhiễm trùng cần chẩn đoán trước.

4Cách sử dụng

  • Thường dùng trong bài thuốc, lát ngậm hoặc chế phẩm chuẩn hóa theo hướng dẫn.
  • Không tự dùng buổi tối hoặc phối với nhiều sản phẩm tăng lực cùng lúc.
  • Ngày dùng 3 – 9 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất ngủ, hồi hộp, đau đầu hoặc hạ đường huyết.
  • Thận trọng khi mang thai, bệnh tự miễn, rối loạn chảy máu hoặc dùng thuốc tiểu đường, chống đông, huyết áp và một số thuốc chống trầm cảm.
  • Không dùng chung với Lê lô và Ngũ linh chi.
22

Đảng Sâm

党参•Dǎngshēn

Ảnh nhận diện Đảng Sâm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây Đảng sâm (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.), Tố hoa đảng sâm (Codonopsis pilosula Nannf. var. modesta (Nannf.) L.T. Shen) hoặc Xuyên đảng sâm (Codonopsis tangshen Oliv.), thuộc họ Hoa chuông (Campanulaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ mệt, ăn kém, phân lỏng do khí hư.
  • Giúp bồi bổ nhẹ hơn nhân sâm trong nhiều bài thuốc.
  • Hỗ trợ hụt hơi, tiếng nói nhỏ thuộc phế khí hư.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt mỏi, ăn ít, sắc mặt nhợt.
  • Hụt hơi, ho yếu kéo dài do hư.
  • Khát và thiếu tân dịch nhẹ sau bệnh.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu, mệt và ăn kém có thể được phối đảng sâm với bạch truật, phục linh; không dùng để che lấp nguyên nhân mệt kéo dài.

4Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp theo liều phù hợp.
  • Chọn đúng vị trà, tránh sản phẩm tẩm đường hoặc lưu huỳnh không rõ nguồn gốc.
  • Ngày dùng 9 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đầy bụng, khô miệng hoặc khó ngủ nếu dùng không đúng thể.
  • Thận trọng khi đang dùng thuốc chống đông, hạ đường huyết, huyết áp hoặc đang điều trị ung thư; phụ nữ mang thai cần hỏi bác sĩ.
  • Không dùng chung với Lê lô.
23

Thái Tử Sâm

太子参•Tàizǐshēn

Ảnh nhận diện Thái Tử Sâm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ củ đã phơi khô của cây Hài nhi sâm (Pseudostellaria heterophylla (Miq.) Pax ex Pax & Hoffm.), họ Cẩm chướng (Caryophyllaceae).

1Công dụng chính

  • Bồi bổ nhẹ cho người mệt và ăn kém.
  • Hỗ trợ trẻ lớn hoặc người thể yếu sau ốm khi dùng đúng.
  • Giúp sinh tân, giảm khô miệng nhẹ do khí âm hư.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, ăn ít, người gầy yếu.
  • Ho yếu, hụt hơi do phế khí hư.
  • Khát nhẹ, miệng khô sau bệnh.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mới khỏi ốm, ăn kém và mệt có thể dùng thái tử sâm trong canh hầm; trẻ em cần xác định tuổi, cân nặng và nguyên nhân biếng ăn.

4Cách sử dụng

  • Dùng trong canh hầm hoặc bài thuốc sắc, thường phối hoài sơn, bạch truật.
  • Không dùng như thực phẩm bổ sung hằng ngày kéo dài nếu chưa đánh giá thể trạng.
  • Ngày dùng 9 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây đầy bụng ở người đang tích thực hoặc tiêu hóa kém do thực chứng.
  • Trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người bệnh mạn tính hoặc đang dùng thuốc cần được tư vấn trước.
24

Hoàng Kỳ

黄芪•Huángqí

Ảnh nhận diện Hoàng Kỳ
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây Mông Cổ hoàng kỳ (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge. var. mongholicus (Bge.) Hsiao) hoặc Mô giáp hoàng kỳ (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ khí và nâng dương khí
  • Củng cố lớp vệ khí ngoài da, cầm mồ hôi.
  • Lợi tiểu, giảm phù thũng.
  • Thúc đẩy khí huyết vận hành, thông tắc.
  • Thường dùng trong bài bồi bổ sau ốm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, tiếng nói nhỏ, dễ ra mồ hôi.
  • Ăn kém, phân lỏng, sa tạng theo Đông y.
  • Phù nhẹ hoặc vết thương lâu lành theo chỉ định.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mệt, hay ra mồ hôi và dễ cảm có thể được phối hoàng kỳ với bạch truật, phòng phong; không dùng để tự điều trị phù hoặc nhiễm trùng.

4Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc, canh hầm hoặc trà phối hợp có mục đích.
  • Không nên uống liều cao hằng ngày chỉ vì nghe nói tăng miễn dịch.
  • Ngày 9 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Thận trọng ở người bệnh tự miễn, sau ghép tạng hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Có thể ảnh hưởng đường huyết, huyết áp và thuốc chống đông; phụ nữ mang thai hoặc người đang sốt, nhiễm trùng cấp cần hỏi bác sĩ.
25

Tây Dương Sâm

西洋参•Xīyángshēn

Ảnh nhận diện Tây Dương Sâm
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây Tây dương sâm (Panax quinquefolium L.), họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ mệt kèm khô miệng, nóng âm ỉ do khí âm hư.
  • Giúp sinh tân sau bệnh sốt hoặc làm việc quá sức.
  • Bồi bổ nhẹ cho người không hợp vị sâm quá ấm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, hụt hơi nhưng miệng khô, lòng bàn tay nóng.
  • Khát, khô họng sau bệnh.
  • Ho khan, ít đờm do phế khí âm hư.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau bệnh mệt nhưng hay khô miệng có thể được cân nhắc tây dương sâm; không dùng khi mệt do thiếu ngủ, thiếu máu hoặc bệnh tim chưa đánh giá.

4Cách sử dụng

  • Thường thái lát ngậm, hãm hoặc dùng trong bài thuốc theo hướng dẫn.
  • Không phối tùy tiện với các vị đại nhiệt và không dùng sát giờ ngủ.
  • Ngày dùng 3 – 6g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây mất ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa hoặc hạ đường huyết.
  • Thận trọng khi dùng thuốc tiểu đường, chống đông, huyết áp; tránh tự dùng khi mang thai, cho con bú hoặc bệnh tự miễn.
  • Không dùng chung với Lê lô.
26

Cam Thảo

甘草•Gāncǎo

Ảnh nhận diện Cam Thảo
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ và thân rễ đã phơi khô của cây Cam thảo (Glycyrrhiza uralensis Fisch.), Trướng quả cam thảo (Glycyrrhiza inflata Bat.) hoặc Quang quả cam thảo (Glycyrrhiza glabra L.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ mệt, ăn kém do tỳ khí hư.
  • Thanh nhiệt giải độc.
  • Giúp dịu họng, giảm ho trong bài phối hợp.
  • Điều hòa tính vị của nhiều bài thuốc Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, hụt hơi, ăn uống kém.
  • Ho, họng rát nhẹ trong thể phù hợp.
  • Co thắt, đau bụng nhẹ trong bài phối hợp.
  • Giải độc làm giảm tính độc và tính mạnh của các vị thuốc khác.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ho nhẹ, họng khô có thể được phối cam thảo với các vị nhuận phế; ho kéo dài, khó thở hoặc đau ngực phải đi khám.

4Cách sử dụng

  • Thường dùng trong bài thuốc sắc hoặc trà phối hợp với lượng nhỏ.
  • Không dùng kéo dài như kẹo hoặc trà hằng ngày chỉ vì có vị ngọt.
  • Ngày dùng 2 – 10 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Dùng nhiều hoặc kéo dài có thể gây tăng huyết áp, phù, hạ kali và rối loạn nhịp tim.
  • Tránh tự dùng khi bệnh tim, thận, tăng huyết áp, mang thai; thận trọng với thuốc lợi tiểu, digoxin, corticoid, hạ áp và chống đông.
  • Không dùng chung với các vị: Hải tảo, Kinh đại kỷ, Hồng đại kỷ, Cam toái, Nguyên hoa.
27

Đại Táo

大枣•Dàzǎo

Ảnh nhận diện Đại Táo
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Táo tàu (Ziziphus jujuba Mill.), họ Táo (Rhamnaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ trung ích khí (bổ trung tiêu, bổ khí).
  • Hỗ trợ tỳ vị yếu, ăn kém và mệt mỏi.
  • Giúp dưỡng huyết nhẹ, hỗ trợ ngủ kém do hư.
  • Tạo vị ngọt tự nhiên cho trà và món hầm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, sắc mặt nhợt, ăn ít.
  • Ngủ chập chờn, dễ hồi hộp do tâm tỳ hư.
  • Khó chịu tiêu hóa khi dùng một số vị thuốc trong bài phối hợp.
  • Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ, thường có biểu hiện buồn bã.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu, mệt và ngủ không sâu có thể nấu cháo hoặc trà phối đại táo; không dùng để thay điều trị thiếu máu.

4Cách sử dụng

  • Rửa sạch, tách hạt, nấu cháo, canh hoặc hãm cùng vị khác.
  • Dùng vừa phải vì quả khô chứa nhiều đường tự nhiên.
  • Ngày dùng 6 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Dùng nhiều có thể gây đầy bụng, sinh đàm hoặc làm tăng đường huyết.
  • Người tiểu đường, béo phì, đầy trướng, đàm thấp hoặc sâu răng nên kiểm soát lượng dùng.
28

Hoàng Tinh

黄精•Huángjīng

Ảnh nhận diện Hoàng Tinh
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là thân rễ đã phơi khô của cây Điền hoàng tinh (Polygonatum kingianum Coll. & Hemsl.), Hoàng tinh (Polygonatum sibiricum Red.) hoặc Đa hoa hoàng tinh (Polygonatum cyrtonema Hua), thuộc họ Bách hợp (Liliaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ khí dưỡng âm, kiện tỳ, nhuận phế, ích thận (bổ thận).
  • Hỗ trợ mệt, ăn kém kèm khô miệng.
  • Giúp bồi bổ phế tỳ trong ho khan do hư.
  • Hỗ trợ lưng gối yếu và suy nhược theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt kéo dài, ăn ít, người gầy.
  • Ho khan, ít đờm do phế âm hư.
  • Khát, miệng khô và lưng gối mỏi do hư.
  • Đái tháo đường do nội nhiệt.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm mệt, ăn kém và khô họng có thể được phối hoàng tinh với hoài sơn; cần khám nếu sụt cân hoặc mệt không rõ nguyên nhân.

4Cách sử dụng

  • Dùng loại đã chế đúng quy trình trong bài sắc hoặc món hầm.
  • Không ăn thân rễ sống hoặc dùng vị trà chưa rõ đã chế hay chưa.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính bổ và hơi trệ, có thể gây đầy bụng, nhiều đờm hoặc tiêu chảy.
  • Người đàm thấp, bụng đầy, tiêu lỏng cấp, cảm sốt hoặc đang dùng thuốc hạ đường huyết cần thận trọng.
29

Linh Chi

灵芝•Língzhī

Ảnh nhận diện Linh Chi
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả thể (nhũ thể) đã phơi khô của nấm Xích chi (Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.) hoặc Tử chi (Ganoderma sinense Zhao, Xu & Zhang), thuộc họ Nấm lỗ (Polyporaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ mệt mỏi, ngủ kém và hồi hộp do hư.
  • Hỗ trợ ho mạn tính thuộc thể phế hư trong bài phối hợp.
  • Dùng như nguyên liệu trà hoặc cao chiết chuẩn hóa.

2Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, khó ngủ, hay quên.
  • Ho kéo dài, hụt hơi do hư.
  • Suy nhược sau bệnh khi được đánh giá phù hợp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ngủ kém và mệt có thể dùng linh chi trong chế độ hỗ trợ; không dùng thay thuốc điều trị ung thư, gan hoặc tim mạch.

4Cách sử dụng

  • Thái lát sắc kỹ hoặc dùng sản phẩm chiết xuất có nguồn gốc rõ ràng.
  • Không tự phối nhiều loại nấm và thực phẩm bổ sung cùng lúc.
  • Ngày dùng 6 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể gây khô miệng, khó chịu tiêu hóa, chóng mặt hoặc dị ứng.
  • Thận trọng khi dùng thuốc chống đông, hạ huyết áp, hạ đường huyết, ức chế miễn dịch; ngừng trước phẫu thuật theo hướng dẫn bác sĩ.
Nguồn ảnh 9 vị
  1. 21Nhân SâmFumikas Sagisavas – CC0 1.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  2. 22Đảng SâmFumikas Sagisavas – CC0 1.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 23Thái Tử SâmFumikas Sagisavas – CC0 1.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  4. 24Hoàng KỳFumikas Sagisavas – CC0 1.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  5. 25Tây Dương SâmJohn Carl Jacobs – CC BY-SA 4.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  6. 26Cam ThảoErin Silversmith – CC BY-SA 4.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  7. 27Đại TáoVis M – CC BY-SA 4.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 28Hoàng TinhFrançois Nguyen – CC BY 2.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 29Linh ChiFrançois Nguyen – CC BY 2.0 – Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑