Trà dưỡng sinh
Nhóm 2 · Vị trà dưỡng sinh

Kiện tỳ và tiêu thực

kiện tỳ · tiêu thực

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

11/100

Bạch Truật

白术Báizhú

Ảnh nhận diện Bạch Truật
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ khô của cây bạch truật.

Bạch truật là thân rễ khô của cây bạch truật. Theo Đông y, vị đắng, ngọt, tính ấm; thường quy vào Tỳ và Vị; có tác dụng kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy, chỉ hãn và an thai theo biện chứng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ ăn kém, bụng đầy và tiêu lỏng do tỳ khí hư.
  • Giúp giảm cảm giác nặng người, phù nhẹ do thấp.
  • Hỗ trợ mệt mỏi, ra mồ hôi tự nhiên trong thể phù hợp.

Thường dùng cho các chứng

  • Ăn ít, bụng trướng, phân lỏng.
  • Mệt, nặng người, phù nhẹ.
  • Ra mồ hôi tự nhiên do khí hư.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mệt, ăn kém và dễ đi ngoài có thể được phối bạch truật với đảng sâm, phục linh; không tự dùng khi tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn.

3Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán; sao chế khác nhau tùy mục đích.
  • Không nên dùng làm trà hằng ngày nếu chưa xác định đúng thể trạng.

!Lưu ý quan trọng

  • Có tính táo; người âm hư, khô miệng, táo bón hoặc ít tân dịch cần thận trọng.
  • Phụ nữ mang thai chỉ dùng khi có người chuyên môn kê; không tự coi đây là vị an thai cho mọi trường hợp.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

12/100

Phục Linh

茯苓Fúlíng

Ảnh nhận diện Phục Linh
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthể nấm khô của nấm phục linh sống ký sinh ở rễ thông.

Phục linh là thể nấm khô của nấm phục linh sống ký sinh ở rễ thông. Theo Đông y, vị ngọt, nhạt, tính bình; thường quy vào Tâm, Phế, Tỳ và Thận; có tác dụng lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ và an thần.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp trong thể phù hợp.
  • Giúp kiện tỳ, giảm đầy bụng và tiêu lỏng.
  • Hỗ trợ ngủ kém, hồi hộp do tỳ hư đàm thấp.

Thường dùng cho các chứng

  • Nặng người, phù nhẹ, tiểu không thông thoải mái.
  • Ăn kém, phân lỏng, bụng đầy.
  • Bồn chồn, ngủ chập chờn kèm mệt và đàm thấp.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn kém, nặng người và dễ phù có thể dùng phục linh trong cháo hoặc bài phối hợp; phù tăng nhanh, khó thở hoặc bệnh thận phải đi khám.

3Cách sử dụng

  • Thái lát hoặc dùng bột đúng chuẩn để nấu cháo, canh hay sắc.
  • Bột phục linh khó tan hoàn toàn trong nước, nên nấu chín thay vì chỉ khuấy uống sống.

!Lưu ý quan trọng

  • Có tính lợi tiểu nhẹ; người mất nước, tiểu nhiều hoặc huyết áp thấp cần thận trọng.
  • Có thể cộng hợp với thuốc lợi tiểu; người bệnh thận, mang thai hoặc dùng nhiều thuốc cần hỏi bác sĩ.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

13/100

Hoài Sơn

山药Shānyào

Ảnh nhận diện Hoài Sơn
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngcủ mài đã bỏ vỏ và phơi, sấy khô.

Hoài sơn là củ mài đã bỏ vỏ và phơi, sấy khô. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tỳ, Phế và Thận; có tác dụng bổ tỳ dưỡng vị, sinh tân ích phế, bổ thận sáp tinh.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ ăn kém, tiêu lỏng kéo dài do tỳ hư.
  • Giúp bồi bổ nhẹ cho người mệt, cơ thể suy nhược.
  • Hỗ trợ phế và thận trong các chứng hư theo Đông y.

Thường dùng cho các chứng

  • Ăn ít, phân lỏng, người gầy yếu.
  • Ho mạn tính thuộc phế hư.
  • Tiểu nhiều, di tinh hoặc khí hư do thận hư.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ăn kém và tiêu hóa yếu có thể nấu cháo hoài sơn; nếu sụt cân nhanh, tiêu chảy kéo dài hoặc có máu cần đi khám.

3Cách sử dụng

  • Dùng tươi nấu canh, cháo hoặc dùng phiến khô trong dược thiện.
  • Cần nấu chín; tránh tiếp xúc nhựa củ tươi nếu da dễ ngứa.

!Lưu ý quan trọng

  • Có tính sáp, dùng nhiều có thể làm đầy bụng hoặc táo bón ở người tích trệ.
  • Người đang sốt, bụng trướng do thực tích hoặc táo bón nặng không nên tự dùng nhiều.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

14/100

Ý Dĩ

薏苡仁Yìyǐrén

Ảnh nhận diện Ý Dĩ
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngnhân hạt chín đã bỏ vỏ của cây ý dĩ.

Ý dĩ là nhân hạt chín đã bỏ vỏ của cây ý dĩ. Theo Đông y, vị ngọt, nhạt, tính hơi lạnh; thường quy vào Tỳ, Vị và Phế; có tác dụng lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, trừ tý và thanh nhiệt bài mủ.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ nặng người, phù nhẹ và tiểu ít do thấp.
  • Giúp kiện tỳ, giảm tiêu lỏng mạn tính.
  • Thường dùng trong món cháo, chè dưỡng sinh.

Thường dùng cho các chứng

  • Cơ thể nặng nề, phù nhẹ.
  • Ăn kém, phân lỏng do tỳ hư thấp.
  • Đau khớp nặng nề, tăng khi thời tiết ẩm.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười nặng người, ăn kém và phân lỏng có thể dùng ý dĩ đã nấu chín cùng hoài sơn; phù nhiều hoặc tiểu ít đột ngột phải khám.

3Cách sử dụng

  • Ngâm trước rồi nấu kỹ trong cháo, canh hoặc trà hạt.
  • Có thể rang nhẹ để giảm tính lạnh và tăng hương, nhưng không rang cháy.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể làm tăng tiểu tiện và gây lạnh bụng ở người hư hàn.
  • Không tự dùng liều thuốc khi mang thai; thận trọng nếu huyết áp thấp, mất nước hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

15/100

Khiếm Thực

芡实Qiànshí

Ảnh nhận diện Khiếm Thực
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngnhân hạt chín của cây khiếm thực.

Khiếm thực là nhân hạt chín của cây khiếm thực. Theo Đông y, vị ngọt, chát, tính bình; thường quy vào Tỳ và Thận; có tác dụng ích thận cố tinh, bổ tỳ chỉ tả và trừ thấp chỉ đới.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ tiêu lỏng mạn tính do tỳ hư.
  • Giúp cố sáp trong tiểu nhiều, di tinh hoặc khí hư theo thể phù hợp.
  • Dùng trong cháo dưỡng tỳ thận.

Thường dùng cho các chứng

  • Phân lỏng kéo dài, ăn kém.
  • Tiểu nhiều, tiểu đêm do thận khí hư.
  • Khí hư nhiều, loãng theo biện chứng Đông y.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu, phân lỏng và tiểu đêm có thể nấu cháo khiếm thực với hạt sen; nếu tiểu buốt, sốt hoặc khí hư có mùi phải khám.

3Cách sử dụng

  • Ngâm vài giờ rồi nấu thật mềm trong cháo, canh hoặc dược thiện.
  • Dạng bột cần nấu chín, không nên uống bột sống.

!Lưu ý quan trọng

  • Tính thu sáp, dùng nhiều có thể gây táo bón hoặc đầy bụng.
  • Không phù hợp khi đang táo bón, tiểu khó, tích trệ thức ăn hoặc nhiễm trùng đường tiểu chưa điều trị.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

16/100

Liên Nhục(Hạt Sen)

莲子Liánzǐ

Ảnh nhận diện Liên Nhục (Hạt Sen)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnghạt chín đã bỏ vỏ của cây sen, thường bỏ tâm sen.

Liên nhục (hạt sen) là hạt chín đã bỏ vỏ của cây sen, thường bỏ tâm sen. Theo Đông y, vị ngọt, chát, tính bình; thường quy vào Tỳ, Thận và Tâm; có tác dụng bổ tỳ chỉ tả, ích thận sáp tinh và dưỡng tâm an thần.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ tiêu hóa yếu, phân lỏng.
  • Giúp bồi bổ và hỗ trợ ngủ kém do tâm tỳ hư.
  • Hỗ trợ tiểu nhiều, di tinh hoặc khí hư do hư.

Thường dùng cho các chứng

  • Mệt, ăn kém, phân lỏng.
  • Ngủ chập chờn, hồi hộp do hư.
  • Tiểu đêm hoặc khí hư kéo dài theo thể phù hợp.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ăn kém, ngủ không sâu có thể dùng cháo hạt sen; nếu mất ngủ kéo dài, trầm cảm hoặc hồi hộp nhiều cần được khám.

3Cách sử dụng

  • Nấu cháo, chè ít đường, canh hoặc hầm cùng thực phẩm.
  • Tâm sen có tính và công dụng khác, không nên để lẫn nhiều nếu người dùng dễ lạnh hoặc huyết áp thấp.

!Lưu ý quan trọng

  • Tính sáp, dùng nhiều có thể gây táo bón, đầy bụng.
  • Người táo bón, bụng trướng do tích thực hoặc dị ứng hạt sen nên hạn chế.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

17/100

Bạch Biển Đậu

白扁豆Báibiǎndòu

Ảnh nhận diện Bạch Biển Đậu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnghạt chín đã phơi khô của cây đậu ván trắng.

Bạch biển đậu là hạt chín đã phơi khô của cây đậu ván trắng. Theo Đông y, vị ngọt, tính hơi ấm; thường quy vào Tỳ và Vị; có tác dụng kiện tỳ hóa thấp, hòa trung và giải thử.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ ăn kém, tiêu lỏng do tỳ hư thấp.
  • Giúp giảm đầy bụng và nặng người trong mùa nóng ẩm.
  • Là nguyên liệu thực phẩm có thể dùng trong cháo, canh.

Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn ít, phân lỏng.
  • Nôn, tiêu chảy nhẹ do thử thấp theo Đông y.
  • Cơ thể mệt, nặng nề vào mùa ẩm.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu trong mùa nóng ẩm có thể nấu bạch biển đậu với ý dĩ; tiêu chảy nhiều, sốt hoặc mất nước cần đi khám.

3Cách sử dụng

  • Ngâm và nấu chín kỹ trước khi ăn.
  • Dạng vị trà sao có thể được dùng trong bài thuốc theo chỉ định.

!Lưu ý quan trọng

  • Không ăn sống hoặc nấu chưa chín vì một số loại đậu có thể gây buồn nôn, đau bụng.
  • Người đầy bụng do tích thực, dị ứng họ đậu hoặc bệnh thận cần hỏi chuyên môn về lượng dùng.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

18/100

Sa Nhân

砂仁Shārén

Ảnh nhận diện Sa Nhân
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngquả chín hoặc gần chín đã phơi, sấy khô của một số loài sa nhân.

Sa nhân là quả chín hoặc gần chín đã phơi, sấy khô của một số loài sa nhân. Theo Đông y, vị cay, tính ấm; thường quy vào Tỳ, Vị và Thận; có tác dụng hóa thấp hành khí, ôn trung chỉ tả và an thai theo biện chứng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn, buồn nôn do thấp trệ.
  • Làm ấm trung tiêu, hỗ trợ tiêu lỏng do lạnh.
  • Tăng hương thơm cho món hầm và bài thuốc.

Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn kém, miệng nhạt.
  • Nôn, tiêu lỏng do tỳ vị hàn thấp.
  • Thai động bất an chỉ khi thầy thuốc xác định đúng thể.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn đồ lạnh bị đầy bụng, buồn nôn có thể được phối sa nhân với trần bì; đau bụng khi mang thai phải đi khám, không tự dùng sa nhân.

3Cách sử dụng

  • Đập dập, cho vào cuối khi sắc để giữ tinh dầu.
  • Có thể dùng lượng nhỏ làm gia vị trong món hầm, nhưng không lạm dụng.

!Lưu ý quan trọng

  • Tính ấm và thơm táo, có thể làm khô miệng hoặc nóng trong.
  • Người âm hư, sốt, táo bón, dị ứng hoặc phụ nữ mang thai không tự dùng liều thuốc.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

19/100

Sơn Tra

山楂Shānzhā

Ảnh nhận diện Sơn Tra
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngquả chín đã thái lát và phơi, sấy khô của cây sơn tra.

Sơn tra là quả chín đã thái lát và phơi, sấy khô của cây sơn tra. Theo Đông y, vị chua, ngọt, tính hơi ấm; thường quy vào Tỳ, Vị và Can; có tác dụng tiêu thực hóa tích, hành khí tán ứ.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy bụng sau khi ăn nhiều thịt, đồ dầu mỡ.
  • Giúp kích thích tiêu hóa và giảm cảm giác ứ trệ thức ăn.
  • Trong Đông y còn dùng hỗ trợ huyết ứ sau sinh hoặc đau bụng kinh trong bài phối hợp.

Thường dùng cho các chứng

  • Đầy bụng, ợ hơi, ăn không tiêu.
  • Chán ăn sau bữa nhiều dầu mỡ.
  • Đau bụng kinh do ứ trệ chỉ khi được biện chứng.

2Công dụng cụ thể

Ví dụSau bữa ăn nhiều thịt, bụng đầy và ợ hơi, có thể hãm vài lát sơn tra; đau bụng dữ dội, nôn hoặc phân đen phải đi khám.

3Cách sử dụng

  • Hãm trà, nấu nước hoặc dùng trong bài thuốc; thường phối mạch nha, thần khúc.
  • Không nên thêm nhiều đường vì làm mất mục tiêu kiểm soát năng lượng.

!Lưu ý quan trọng

  • Vị chua có thể kích ứng dạ dày, làm tăng ợ nóng ở người trào ngược hoặc loét dạ dày.
  • Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc tim mạch, huyết áp, chống đông hoặc hạ đường huyết.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

20/100

Mạch Nha

麦芽Màiyá

Ảnh nhận diện Mạch Nha
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnghạt đại mạch đã cho nảy mầm rồi phơi, sấy khô.

Mạch nha là hạt đại mạch đã cho nảy mầm rồi phơi, sấy khô. Theo Đông y, vị ngọt, tính bình; thường quy vào Tỳ, Vị và Can; có tác dụng tiêu thực hòa trung, kiện tỳ khai vị và hồi nhũ.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ khó tiêu do tinh bột, ngũ cốc.
  • Giúp ăn ngon hơn khi tỳ vị yếu và có tích trệ nhẹ.
  • Dạng sao thường dùng trong bài tiêu thực.

Thường dùng cho các chứng

  • Đầy bụng sau ăn nhiều cơm, bánh, bột.
  • Chán ăn, ợ hơi.
  • Căng tức vú khi cai sữa theo hướng dẫn chuyên môn.

2Công dụng cụ thể

Ví dụTrẻ lớn hoặc người lớn đầy bụng sau ăn nhiều tinh bột có thể được dùng mạch nha trong bài tiêu thực; trẻ nhỏ đau bụng kéo dài phải khám.

3Cách sử dụng

  • Dùng dạng sống hoặc sao tùy mục đích; thường sắc hoặc hãm phối hợp.
  • Không coi mạch nha là đồ uống giảm cân hay hạ đường huyết.

!Lưu ý quan trọng

  • Có thể làm giảm tiết sữa; phụ nữ đang muốn duy trì cho con bú không nên tự dùng liều cao.
  • Người dị ứng gluten, bệnh celiac hoặc nhạy cảm với đại mạch cần tránh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

Nguồn ảnh 10 vị
  1. 11Bạch TruậtHiorenidrmea Noewidfacoo - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  2. 12Phục LinhFrançois Nguyen - CC BY 2.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 13Hoài SơnFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  4. 14Ý DĩKwangmo (최광모) - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  5. 15Khiếm ThựcFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  6. 16Liên NhụcSjschen - Public domain - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  7. 17Bạch Biển ĐậuPJeganathan - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 18Sa NhânFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 19Sơn TraFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  10. 20Mạch NhaCharlie Marshall - CC BY 2.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.