茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 2 · Vị trà dưỡng sinh

Kiện tỳ và tiêu thực

kiện tỳ · tiêu thực

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

11

Bạch Truật

白术•Báizhú

Ảnh nhận diện Bạch Truật
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là thân rễ đã phơi/sấy khô của cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz.), họ Cúc (Asteraceae).

1Công dụng chính

  • Kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi tiểu, chỉ hãn (cầm mồ hôi), an thai
  • Hỗ trợ ăn kém, bụng đầy và tiêu lỏng do tỳ khí hư.
  • Giúp giảm cảm giác nặng người, phù nhẹ do thấp.
  • Hỗ trợ mệt mỏi, ra mồ hôi tự nhiên trong thể phù hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tỳ hư ăn kém, bụng đầy, ỉa chảy.
  • Ăn ít, bụng trướng, phân lỏng.
  • Đàm ẩm gây chóng mặt hồi hộp, phù thũng.
  • Ra mồ trộm.
  • Thai động bất an (thai yếu, đau bụng dọa sảy).

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mệt, ăn kém và dễ đi ngoài có thể được phối bạch truật với đảng sâm, phục linh; không tự dùng khi tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán; sao chế khác nhau tùy mục đích.
  • Không nên dùng làm trà hằng ngày nếu chưa xác định đúng thể trạng.
  • Ngày dùng 6 – 12 g

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có tính táo; người âm hư, khô miệng, táo bón hoặc ít tân dịch cần thận trọng.
  • Phụ nữ mang thai chỉ dùng khi có người chuyên môn kê; không tự coi đây là vị an thai cho mọi trường hợp.
12

Phục Linh

茯苓•Fúlíng

Ảnh nhận diện Phục Linh
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạch nấm khô của nấm Poria cocos (Schw.) Wolf, thuộc họ Nấm lỗ (Polyporaceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu, thẩm thấu thấp
  • Hỗ trợ phù nhẹ, tiểu ít do thấp trong thể phù hợp.
  • Giúp kiện tỳ, giảm đầy bụng và tiêu lỏng.
  • An thần (làm dịu tâm thần).

2Thường dùng cho các chứng

  • Phù nề, tiểu ít, đàm ẩm gây chóng mặt hồi hộp.
  • Tỳ vị hư yếu ăn kém, phân lỏng, ỉa chảy,
  • Tâm thần bất an, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn kém, nặng người và dễ phù có thể dùng phục linh trong cháo hoặc bài phối hợp; phù tăng nhanh, khó thở hoặc bệnh thận phải đi khám.

4Cách sử dụng

  • Thái lát hoặc dùng bột đúng chuẩn để nấu cháo, canh hay sắc.
  • Bột phục linh khó tan hoàn toàn trong nước, nên nấu chín thay vì chỉ khuấy uống sống.
  • Ngày dùng 10 – 15 g

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có tính lợi tiểu nhẹ; người mất nước, tiểu nhiều hoặc huyết áp thấp cần thận trọng.
  • Có thể cộng hợp với thuốc lợi tiểu; người bệnh thận, mang thai hoặc dùng nhiều thuốc cần hỏi bác sĩ.
13

Hoài Sơn

山药•Shānyào

Ảnh nhận diện Hoài Sơn
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là thân rễ khô của cây Khoai mỡ (Dioscorea opposita Thunb.), họ Củ nâu (Dioscoreaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ tỳ dưỡng vị, sinh tân dịch, bổ phổi, bổ thận sáp tinh (liễm tinh, trị di tinh)
  • Hỗ trợ ăn kém, tiêu lỏng kéo dài do tỳ hư.
  • Giúp bồi bổ nhẹ cho người mệt, cơ thể suy nhược.
  • Hỗ trợ phế và thận trong các chứng hư theo Đông y.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tỳ vị hư yếu ăn kém, ỉa chảy kéo dài.
  • Phế hư hen suyễn ho.
  • Thận hư di tinh, khí hư, tiểu nhiều, tiêu khát do hư nhiệt.
  • Tỳ vị hư yếu ăn kém, ỉa chảy, phân lỏng.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ăn kém và tiêu hóa yếu có thể nấu cháo hoài sơn; nếu sụt cân nhanh, tiêu chảy kéo dài hoặc có máu cần đi khám.

4Cách sử dụng

  • Dùng tươi nấu canh, cháo hoặc dùng phiến khô trong dược thiện.
  • Cần nấu chín; tránh tiếp xúc nhựa củ tươi nếu da dễ ngứa.
  • Ngày dùng 15 – 30 g

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có tính sáp, dùng nhiều có thể làm đầy bụng hoặc táo bón ở người tích trệ.
  • Người đang sốt, bụng trướng do thực tích hoặc táo bón nặng không nên tự dùng nhiều.
14

Ý Dĩ

薏苡仁•Yìyǐrén

Ảnh nhận diện Ý Dĩ
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt (nhân) đã phơi khô của cây Ý dĩ (Coix lacryma-jobi L. var. mayuen (Roman.) Stapf), họ Hòa thảo (Poaceae).

1Công dụng chính

  • Lợi tiểu, thẩm thấu ẩm thấp.
  • Chữa các chứng đau nhức khớp do phong thấp, thoát mủ.
  • Giúp kiện tỳ, giảm tiêu lỏng mạn tính.
  • Thường dùng trong món cháo, chè dưỡng sinh.
  • Giải độc tán kết

2Thường dùng cho các chứng

  • Phù thũng (thiếu vitamin B1 gây phù, tê bì),
  • Tiểu tiện khó, tỳ vị hư yếu gây ỉa chảy,
  • Đau nhức khớp, co rút gân cơ, tăng khi thời tiết ẩm.
  • Cơ thể nặng nề, phù nhẹ.
  • Ăn kém, phân lỏng do tỳ hư thấp.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười nặng người, ăn kém và phân lỏng có thể dùng ý dĩ đã nấu chín cùng hoài sơn; phù nhiều hoặc tiểu ít đột ngột phải khám.

4Cách sử dụng

  • Ngâm trước rồi nấu kỹ trong cháo, canh hoặc trà hạt.
  • Có thể rang nhẹ để giảm tính lạnh và tăng hương, nhưng không rang cháy.
  • Ngày dùng 9 – 30 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể làm tăng tiểu tiện và gây lạnh bụng ở người hư hàn.
  • Không tự dùng liều thuốc khi mang thai; thận trọng nếu huyết áp thấp, mất nước hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
15

Khiếm Thực

芡实•Qiànshí

Ảnh nhận diện Khiếm Thực
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là nhân hạt đã phơi khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ thận, giữ tinh khí.
  • Bổ tỳ chỉ tả ( giúp cầm ỉa chảy do tỳ hư).
  • Chữa khí hư – bạch đới.
  • Hỗ trợ tiêu lỏng mạn tính do tỳ hư.
  • Dùng trong cháo dưỡng tỳ thận.

2Thường dùng cho các chứng

  • Xuất tinh sớm.
  • Đái dầm, tiểu nhiều lần,
  • Phân lỏng kéo dài, ăn kém (do tỳ hư).
  • Tiểu nhiều, tiểu đêm do thận khí hư.
  • Khí hư nhiều, loãng theo biện chứng Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu, phân lỏng và tiểu đêm có thể nấu cháo khiếm thực với hạt sen; nếu tiểu buốt, sốt hoặc khí hư có mùi phải khám.

4Cách sử dụng

  • Ngâm vài giờ rồi nấu thật mềm trong cháo, canh hoặc dược thiện.
  • Dạng bột cần nấu chín, không nên uống bột sống.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính thu sáp, dùng nhiều có thể gây táo bón hoặc đầy bụng.
  • Không phù hợp khi đang táo bón, tiểu khó, tích trệ thức ăn hoặc nhiễm trùng đường tiểu chưa điều trị.
16

Liên Nhục(Hạt Sen)

莲子•Liánzǐ

Ảnh nhận diện Liên Nhục (Hạt Sen)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt đã phơi khô của cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.), họ Súng (Nymphaeaceae).

1Công dụng chính

  • Bổ tỳ chỉ tả (cầm ỉa chảy).
  • Chỉ đới (trị khí hư).
  • Ích thận sáp tinh (bổ thận, liễm tinh).
  • Dưỡng tâm an thần.

2Thường dùng cho các chứng

  • Tỳ vị hư yếu ỉa chảy.
  • Khí hư (bạch đới).
  • Di tinh.
  • Hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười sau ốm ăn kém, ngủ không sâu có thể dùng cháo hạt sen; nếu mất ngủ kéo dài, trầm cảm hoặc hồi hộp nhiều cần được khám.

4Cách sử dụng

  • Nấu cháo, chè ít đường, canh hoặc hầm cùng thực phẩm.
  • Tâm sen có tính và công dụng khác, không nên để lẫn nhiều nếu người dùng dễ lạnh hoặc huyết áp thấp.
  • Ngày dùng 6 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính sáp, dùng nhiều có thể gây táo bón, đầy bụng.
  • Người táo bón, bụng trướng do tích thực hoặc dị ứng hạt sen nên hạn chế.
17

Bạch Biển Đậu

白扁豆•Báibiǎndòu

Ảnh nhận diện Bạch Biển Đậu
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là hạt đã phơi khô của cây Đậu biển (Dolichos lablab L.), họ Đậu (Fabaceae).

1Công dụng chính

  • Kiện tỳ hóa thấp, hòa trung tiêu thử (làm dịu dạ dày, giải nhiệt mùa hè).
  • Hỗ trợ ăn kém, tiêu lỏng do tỳ hư thấp.
  • Giúp giảm đầy bụng và nặng người trong mùa nóng ẩm.
  • Là nguyên liệu thực phẩm có thể dùng trong cháo, canh.

2Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn ít, phân lỏng.
  • Nôn, tiêu chảy nhẹ do thử thấp theo Đông y.
  • Cơ thể mệt, nặng nề vào mùa ẩm.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu hóa yếu trong mùa nóng ẩm có thể nấu bạch biển đậu với ý dĩ; tiêu chảy nhiều, sốt hoặc mất nước cần đi khám.

4Cách sử dụng

  • Ngâm và nấu chín kỹ trước khi ăn.
  • Dạng vị trà sao có thể được dùng trong bài thuốc theo chỉ định.
  • Ngày dùng 9 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Không ăn sống hoặc nấu chưa chín vì một số loại đậu có thể gây buồn nôn, đau bụng.
  • Người đầy bụng do tích thực, dị ứng họ đậu hoặc bệnh thận cần hỏi chuyên môn về lượng dùng.
18

Sa Nhân

砂仁•Shārén

Ảnh nhận diện Sa Nhân
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Dương xuân sa (Amomum villosum Lour.), Lục xác sa (Amomum villosum Lour. var. xanthioides T.L. Wu & S.J. Chen) hoặc Hải Nam sa (Amomum longiligulare T.L. Wu), thuộc họ Gừng (Zingiberaceae).

1Công dụng chính

  • Làm ấm tỳ, buồn nôn do thấp trệ, cầm ỉa chảy.
  • Lý khí an thai.
  • Làm ấm trung tiêu, hỗ trợ tiêu lỏng do lạnh.
  • Tăng hương thơm cho món hầm và bài thuốc.

2Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn kém, miệng nhạt.
  • Nôn, tiêu lỏng do tỳ vị hàn thấp.
  • Thai động bất an chỉ khi thầy thuốc xác định đúng thể.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn đồ lạnh bị đầy bụng, buồn nôn có thể được phối sa nhân với trần bì; đau bụng khi mang thai phải đi khám, không tự dùng sa nhân.

4Cách sử dụng

  • Đập dập, cho vào cuối khi sắc để giữ tinh dầu.
  • Có thể dùng lượng nhỏ làm gia vị trong món hầm, nhưng không lạm dụng.
  • Ngày dùng 3 – 6 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Tính ấm và thơm táo, có thể làm khô miệng hoặc nóng trong.
  • Người âm hư, sốt, táo bón, dị ứng hoặc phụ nữ mang thai không tự dùng liều thuốc.
19

Sơn Tra

山楂•Shānzhā

Ảnh nhận diện Sơn Tra
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là quả chín đã phơi khô của cây Sơn lý hồng (Crataegus pinnatifida Bge. var. major N.E. Br.) hoặc cây Sơn tra (Crataegus pinnatifida Bge.), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy bụng sau khi ăn nhiều thịt, đồ dầu mỡ.
  • Giúp kích thích tiêu hóa và giảm cảm giác ứ trệ thức ăn.
  • Trong Đông y còn dùng hỗ trợ huyết ứ sau sinh hoặc đau bụng kinh trong bài phối hợp.
  • Hỗ trợ giảm mỡ máu.

2Thường dùng cho các chứng

  • Đầy bụng, ợ hơi, ăn không tiêu.
  • Chán ăn sau bữa nhiều dầu mỡ.
  • Đau bụng kinh do ứ trệ chỉ khi được biện chứng.
  • Máu nhiễm mỡ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụSau bữa ăn nhiều thịt, bụng đầy và ợ hơi, có thể hãm vài lát sơn tra; đau bụng dữ dội, nôn hoặc phân đen phải đi khám.

4Cách sử dụng

  • Hãm trà, nấu nước hoặc dùng trong bài thuốc; thường phối mạch nha, thần khúc.
  • Không nên thêm nhiều đường vì làm mất mục tiêu kiểm soát năng lượng.
  • Ngày dùng 9 – 12 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Vị chua có thể kích ứng dạ dày, làm tăng ợ nóng ở người trào ngược hoặc loét dạ dày.
  • Thận trọng khi mang thai, dùng thuốc tim mạch, huyết áp, chống đông hoặc hạ đường huyết.
20

Mạch Nha

麦芽•Màiyá

Ảnh nhận diện Mạch Nha
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là chế phẩm từ quả đã chín của cây Đại mạch (Hordeum vulgare L.), họ Hòa thảo (Poaceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ khó tiêu do tinh bột, ngũ cốc.
  • Giúp ăn ngon hơn khi tỳ vị yếu và có tích trệ nhẹ.
  • Dạng sao thường dùng trong bài tiêu thực.
  • Gây mất sữa.

2Thường dùng cho các chứng

  • Đầy bụng sau ăn nhiều cơm, bánh, bột.
  • Chán ăn, ợ hơi.
  • Giảm tiết sữa hoặc ngừng hẳn tiết sữa ở phụ nữ sau khi cai sữa cho con.

3Công dụng cụ thể

Ví dụTrẻ lớn hoặc người lớn đầy bụng sau ăn nhiều tinh bột có thể được dùng mạch nha trong bài tiêu thực; trẻ nhỏ đau bụng kéo dài phải khám.

4Cách sử dụng

  • Dùng dạng sống hoặc sao tùy mục đích; thường sắc hoặc hãm phối hợp.
  • Không coi mạch nha là đồ uống giảm cân hay hạ đường huyết.
  • Ngày dùng 10 – 15 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Có thể làm giảm tiết sữa; phụ nữ đang muốn duy trì cho con bú không nên tự dùng liều cao.
  • Người dị ứng gluten, bệnh celiac hoặc nhạy cảm với đại mạch cần tránh.
Nguồn ảnh 10 vị
  1. 11Bạch TruậtHiorenidrmea Noewidfacoo - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  2. 12Phục LinhFrançois Nguyen - CC BY 2.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  3. 13Hoài SơnLấy từ Internet
  4. 14Ý DĩLấy từ Internet
  5. 15Khiếm ThựcFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  6. 16Liên NhụcSjschen - Public domain - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  7. 17Bạch Biển ĐậuPJeganathan - CC BY-SA 4.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  8. 18Sa NhânFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  9. 19Sơn TraFumikas Sagisavas - CC0 1.0 - Wikimedia Commons xem ảnh gốc ↗
  10. 20Mạch NhaLấy từ Internet

Bấm "xem ảnh gốc" để tới trang nguồn.

↑