Trà dưỡng sinh
Nhóm 1 · Vị trà dưỡng sinh

Làm ấm cơ thể, giảm cảm lạnh và hỗ trợ tiêu hóa

ôn lý · giải biểu · lý khí

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

01/100

Quế Nhục

肉桂Ròuguì

Ảnh nhận diện Quế Nhục
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngvỏ thân hoặc vỏ cành già của cây quế đã phơi, sấy khô.

1Công dụng chính

  • Làm ấm cơ thể trong các chứng hàn, dương khí suy.
  • Hỗ trợ tay chân lạnh, đau bụng hoặc đau lưng gối thuộc thể lạnh.
  • Giúp làm ấm tỳ vị khi bụng lạnh, ăn uống kém do hàn.

Thường dùng cho các chứng

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh.
  • Bụng dưới lạnh, đau bụng hoặc tiêu lỏng do lạnh.
  • Đau lưng gối, đau khớp tăng khi trời lạnh.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười bụng lạnh, đau âm ỉ và dễ đi ngoài sau khi dùng đồ lạnh có thể được thầy thuốc phối quế nhục với các vị ôn trung khác; không dùng riêng để tự điều trị đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

3Cách sử dụng

  • Dùng lượng nhỏ làm gia vị trong món kho, hầm hoặc trà phối hợp.
  • Khi dùng như vị thuốc, phải xác định đúng quế nhục và dùng theo đơn; không uống tinh dầu quế.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

02/100

Quế Chi

桂枝Guìzhī

Ảnh nhận diện Quế Chi
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngQuế chi chính là những cành quế con được thu hái và phơi khô

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ cảm lạnh thể phong hàn có sợ gió, sợ lạnh.
  • Làm ấm kinh mạch, hỗ trợ đau mỏi do lạnh.
  • Hỗ trợ tình trạng dương khí không thông, tay chân lạnh.

Thường dùng cho các chứng

  • Sợ gió, sợ lạnh, đau đầu nhẹ khi mới cảm lạnh.
  • Đau vai gáy hoặc đau khớp tăng khi lạnh.
  • Hồi hộp, khí xung hoặc phù nhẹ thuộc thể phù hợp theo Đông y.

2Công dụng cụ thể

Ví dụKhi mới nhiễm lạnh, người sợ gió, đau mỏi và không sốt cao, quế chi thường được phối hợp chứ không dùng đơn độc cho mọi trường hợp cảm cúm.

3Cách sử dụng

  • Thường dùng trong bài thuốc sắc hoặc trà phối hợp ngắn ngày.
  • Không dùng thay cho khám bệnh khi sốt cao, khó thở, đau ngực hoặc triệu chứng kéo dài.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

03/100

Sinh Khương

生姜Shēngjiāng

Ảnh nhận diện Sinh Khương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ gừng tươi.

1Công dụng chính

  • Làm ấm bụng, hỗ trợ đầy bụng và buồn nôn do lạnh.
  • Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ có sợ lạnh, nghẹt mũi.
  • Giúp giảm mùi tanh và hỗ trợ tiêu hóa trong món ăn.

Thường dùng cho các chứng

  • Buồn nôn, lạnh bụng, ăn đồ lạnh khó chịu.
  • Ho có đờm loãng, trong thuộc thể hàn.
  • Cảm lạnh nhẹ, không sốt cao.

2Công dụng cụ thể

Ví dụSau khi đi mưa bị lạnh, hơi buồn nôn và bụng khó chịu, có thể dùng vài lát gừng trong đồ uống ấm; nếu đau bụng dữ dội hoặc nôn liên tục phải đi khám.

3Cách sử dụng

  • Thái lát pha nước ấm, nấu cháo, canh hoặc dùng làm gia vị.
  • Dùng như thực phẩm với lượng vừa phải; liều thuốc cần theo người có chuyên môn.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

04/100

Can Khương

干姜Gānjiāng

Ảnh nhận diện Can Khương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ gừng già đã phơi hoặc sấy khô.

1Công dụng chính

  • Làm ấm tỳ vị mạnh hơn gừng tươi.
  • Hỗ trợ đau bụng, nôn hoặc tiêu lỏng do lạnh.
  • Hỗ trợ ho, đờm loãng thuộc thể hàn.

Thường dùng cho các chứng

  • Bụng lạnh, đau âm ỉ, thích chườm ấm.
  • Nôn hoặc tiêu lỏng do tỳ vị hàn.
  • Ho nhiều đờm trắng loãng, tay chân lạnh.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu lỏng, bụng lạnh và thích uống nóng có thể được phối can khương với vị kiện tỳ; không dùng khi tiêu chảy kèm sốt cao, khát nhiều hoặc có máu.

3Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán theo chỉ định.
  • Không xem can khương như gừng pha trà thông thường vì tính nóng mạnh hơn.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

05/100

Tử Tô Diệp(Lá Tía Tô)

紫苏叶Zǐsūyè

Ảnh nhận diện Tử Tô Diệp (Lá Tía Tô)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùnglá và ngọn non của cây tía tô.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ, sợ lạnh, nghẹt mũi.
  • Giúp hành khí, giảm đầy bụng, buồn nôn do lạnh.
  • Dùng làm rau thơm, giúp món ăn dễ tiêu hơn.

Thường dùng cho các chứng

  • Cảm lạnh nhẹ không sốt cao.
  • Đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn do khí trệ.
  • Ho có đờm loãng kèm lạnh.

2Công dụng cụ thể

Ví dụKhi mới cảm lạnh, hơi nghẹt mũi và đầy bụng, lá tía tô có thể dùng trong cháo nóng; nếu sốt cao, khó thở hoặc ho kéo dài phải khám.

3Cách sử dụng

  • Dùng tươi trong cháo, canh; hoặc hãm nước trong thời gian ngắn.
  • Lá chứa tinh dầu nên không đun quá lâu nếu dùng để lấy mùi thơm.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

06/100

Bạc Hà

薄荷Bòhé

Ảnh nhận diện Bạc Hà
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây bạc hà, thường thu khi cây ra hoa.

1Công dụng chính

  • Tạo cảm giác mát, hỗ trợ nghẹt mũi và đau họng nhẹ.
  • Hỗ trợ đau đầu do phong nhiệt và mắt đỏ nhẹ.
  • Giúp thư giãn, giảm đầy bụng do khí trệ.

Thường dùng cho các chứng

  • Cảm nóng nhẹ, đau họng, nghẹt mũi.
  • Đầu nặng, mắt đỏ, miệng hôi do nhiệt.
  • Căng tức ngực sườn, đầy bụng do khí uất.

2Công dụng cụ thể

Ví dụKhi họng hơi rát, đầu nặng và không có dấu hiệu nặng, bạc hà có thể hãm nhanh với lượng nhỏ; không dùng để trì hoãn khám khi sốt cao hoặc khó nuốt.

3Cách sử dụng

  • Hãm nước, phối trà hoặc dùng làm rau thơm; cho vào sau cùng để tránh mất tinh dầu.
  • Tinh dầu bạc hà không được uống trực tiếp và không bôi sát mũi trẻ nhỏ.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

07/100

Kinh Giới

荆芥Jīngjiè

Ảnh nhận diện Kinh Giới
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây kinh giới.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ cảm lạnh hoặc cảm nóng giai đoạn đầu tùy phối ngũ.
  • Giảm ngứa, mẩn ngoài da thuộc phong.
  • Hỗ trợ đau đầu, nghẹt mũi nhẹ.

Thường dùng cho các chứng

  • Sợ gió, đau đầu, nghẹt mũi.
  • Mẩn ngứa, phát ban khó mọc theo biện chứng Đông y.
  • Chảy máu nhẹ chỉ khi dùng dạng sao và theo đơn.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mới cảm, đau đầu và sợ gió có thể được phối kinh giới với tía tô hoặc bạc hà tùy thể; không dùng một công thức cho mọi loại sốt.

3Cách sử dụng

  • Dùng làm rau thơm hoặc trong bài sắc; khi sắc thường cho sau để giữ tinh dầu.
  • Dạng kinh giới tuệ và kinh giới sao có công dụng khác nhau, cần dùng đúng loại.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

08/100

Cát Căn

葛根Gégēn

Ảnh nhận diện Cát Căn
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngrễ củ đã phơi khô của cây sắn dây dùng làm thuốc.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ cứng cổ gáy, đau đầu khi mới cảm.
  • Giúp sinh tân, giảm khát trong chứng phù hợp.
  • Hỗ trợ tiêu lỏng do tỳ hư trong bài phối hợp.

Thường dùng cho các chứng

  • Cổ gáy cứng, đau đầu, sợ lạnh hoặc sốt nhẹ.
  • Khát, miệng khô do tân dịch hao.
  • Tiêu lỏng kéo dài thuộc thể tỳ hư.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mới cảm kèm cứng cổ gáy có thể được dùng cát căn trong bài phù hợp; nếu yếu liệt, đau đầu dữ dội hoặc cứng gáy kèm sốt cao phải đi khám ngay.

3Cách sử dụng

  • Dùng rễ thái lát để sắc; bột sắn dây thực phẩm không hoàn toàn tương đương vị cát căn dùng trong đơn thuốc.
  • Có thể chế biến thành đồ uống nhưng không nên pha với nước sống hoặc dùng quá nhiều đường.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

09/100

Hoắc Hương

广藿香Guǎnghuòxiāng

Ảnh nhận diện Hoắc Hương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây hoắc hương Quảng.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn do thấp trệ.
  • Giúp giảm buồn nôn, nặng đầu, miệng nhạt.
  • Thường dùng khi mùa nóng ẩm gây khó chịu tiêu hóa.

Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn kém, lưỡi nhớt theo Đông y.
  • Buồn nôn, tiêu lỏng do thấp lạnh.
  • Cảm giác nặng người, đầu nặng trong thời tiết ẩm.

2Công dụng cụ thể

Ví dụSau khi ăn đồ sống lạnh, bụng đầy và buồn nôn, hoắc hương có thể được phối với trần bì, phục linh; không dùng khi mất nước, sốt cao hoặc đau bụng dữ dội.

3Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc hoặc trà phối hợp; thường cho sau vì có tinh dầu.
  • Không dùng tinh dầu hoắc hương để uống và không tự dùng dài ngày.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

10/100

Trần Bì

陈皮Chénpí

Ảnh nhận diện Trần Bì
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngvỏ quả quýt chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu.

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn, ợ hơi.
  • Giúp hóa đàm, giảm cảm giác đờm nhiều và ngực tức.
  • Tạo hương thơm, giảm mùi tanh trong trà và món hầm.

Thường dùng cho các chứng

  • Tỳ vị khí trệ, bụng đầy sau ăn.
  • Ho có đờm nhiều, trắng hoặc loãng thuộc thể phù hợp.
  • Buồn nôn, nấc hoặc ăn uống kém.

2Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn đồ béo thấy đầy bụng, nhiều đờm và ợ hơi có thể dùng một lượng nhỏ trần bì trong trà phối hợp; đau ngực hoặc khó thở phải được khám.

3Cách sử dụng

  • Rửa nhanh, thái nhỏ để hãm hoặc sắc cùng các vị khác.
  • Chỉ dùng vỏ đúng nguồn gốc, không dùng vỏ quýt tươi có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

Nguồn ảnh — trên Internet