Bộ phận dùngvỏ thân hoặc vỏ cành già của cây quế đã phơi, sấy khô.
1Công dụng chính
Làm ấm cơ thể trong các chứng hàn, dương khí suy.
Hỗ trợ tay chân lạnh, đau bụng hoặc đau lưng gối thuộc thể lạnh.
Giúp làm ấm tỳ vị khi bụng lạnh, ăn uống kém do hàn.
Thường dùng cho các chứng
Sợ lạnh, tay chân lạnh.
Bụng dưới lạnh, đau bụng hoặc tiêu lỏng do lạnh.
Đau lưng gối, đau khớp tăng khi trời lạnh.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười bụng lạnh, đau âm ỉ và dễ đi ngoài sau khi dùng đồ lạnh có thể được thầy thuốc phối quế nhục với các vị ôn trung khác; không dùng riêng để tự điều trị đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
3Cách sử dụng
Dùng lượng nhỏ làm gia vị trong món kho, hầm hoặc trà phối hợp.
Khi dùng như vị thuốc, phải xác định đúng quế nhục và dùng theo đơn; không uống tinh dầu quế.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
02/100
Quế Chi
桂枝•Guìzhī
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngQuế chi chính là những cành quế con được thu hái và phơi khô
Hồi hộp, khí xung hoặc phù nhẹ thuộc thể phù hợp theo Đông y.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhi mới nhiễm lạnh, người sợ gió, đau mỏi và không sốt cao, quế chi thường được phối hợp chứ không dùng đơn độc cho mọi trường hợp cảm cúm.
3Cách sử dụng
Thường dùng trong bài thuốc sắc hoặc trà phối hợp ngắn ngày.
Không dùng thay cho khám bệnh khi sốt cao, khó thở, đau ngực hoặc triệu chứng kéo dài.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
03/100
Sinh Khương
生姜•Shēngjiāng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân rễ gừng tươi.
1Công dụng chính
Làm ấm bụng, hỗ trợ đầy bụng và buồn nôn do lạnh.
Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ có sợ lạnh, nghẹt mũi.
Giúp giảm mùi tanh và hỗ trợ tiêu hóa trong món ăn.
Thường dùng cho các chứng
Buồn nôn, lạnh bụng, ăn đồ lạnh khó chịu.
Ho có đờm loãng, trong thuộc thể hàn.
Cảm lạnh nhẹ, không sốt cao.
2Công dụng cụ thể
Ví dụSau khi đi mưa bị lạnh, hơi buồn nôn và bụng khó chịu, có thể dùng vài lát gừng trong đồ uống ấm; nếu đau bụng dữ dội hoặc nôn liên tục phải đi khám.
3Cách sử dụng
Thái lát pha nước ấm, nấu cháo, canh hoặc dùng làm gia vị.
Dùng như thực phẩm với lượng vừa phải; liều thuốc cần theo người có chuyên môn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
04/100
Can Khương
干姜•Gānjiāng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngthân rễ gừng già đã phơi hoặc sấy khô.
1Công dụng chính
Làm ấm tỳ vị mạnh hơn gừng tươi.
Hỗ trợ đau bụng, nôn hoặc tiêu lỏng do lạnh.
Hỗ trợ ho, đờm loãng thuộc thể hàn.
Thường dùng cho các chứng
Bụng lạnh, đau âm ỉ, thích chườm ấm.
Nôn hoặc tiêu lỏng do tỳ vị hàn.
Ho nhiều đờm trắng loãng, tay chân lạnh.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười tiêu lỏng, bụng lạnh và thích uống nóng có thể được phối can khương với vị kiện tỳ; không dùng khi tiêu chảy kèm sốt cao, khát nhiều hoặc có máu.
3Cách sử dụng
Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán theo chỉ định.
Không xem can khương như gừng pha trà thông thường vì tính nóng mạnh hơn.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
05/100
Tử Tô Diệp(Lá Tía Tô)
紫苏叶•Zǐsūyè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùnglá và ngọn non của cây tía tô.
1Công dụng chính
Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ, sợ lạnh, nghẹt mũi.
Giúp hành khí, giảm đầy bụng, buồn nôn do lạnh.
Dùng làm rau thơm, giúp món ăn dễ tiêu hơn.
Thường dùng cho các chứng
Cảm lạnh nhẹ không sốt cao.
Đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn do khí trệ.
Ho có đờm loãng kèm lạnh.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhi mới cảm lạnh, hơi nghẹt mũi và đầy bụng, lá tía tô có thể dùng trong cháo nóng; nếu sốt cao, khó thở hoặc ho kéo dài phải khám.
3Cách sử dụng
Dùng tươi trong cháo, canh; hoặc hãm nước trong thời gian ngắn.
Lá chứa tinh dầu nên không đun quá lâu nếu dùng để lấy mùi thơm.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
06/100
Bạc Hà
薄荷•Bòhé
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây bạc hà, thường thu khi cây ra hoa.
1Công dụng chính
Tạo cảm giác mát, hỗ trợ nghẹt mũi và đau họng nhẹ.
Hỗ trợ đau đầu do phong nhiệt và mắt đỏ nhẹ.
Giúp thư giãn, giảm đầy bụng do khí trệ.
Thường dùng cho các chứng
Cảm nóng nhẹ, đau họng, nghẹt mũi.
Đầu nặng, mắt đỏ, miệng hôi do nhiệt.
Căng tức ngực sườn, đầy bụng do khí uất.
2Công dụng cụ thể
Ví dụKhi họng hơi rát, đầu nặng và không có dấu hiệu nặng, bạc hà có thể hãm nhanh với lượng nhỏ; không dùng để trì hoãn khám khi sốt cao hoặc khó nuốt.
3Cách sử dụng
Hãm nước, phối trà hoặc dùng làm rau thơm; cho vào sau cùng để tránh mất tinh dầu.
Tinh dầu bạc hà không được uống trực tiếp và không bôi sát mũi trẻ nhỏ.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
07/100
Kinh Giới
荆芥•Jīngjiè
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây kinh giới.
1Công dụng chính
Hỗ trợ cảm lạnh hoặc cảm nóng giai đoạn đầu tùy phối ngũ.
Giảm ngứa, mẩn ngoài da thuộc phong.
Hỗ trợ đau đầu, nghẹt mũi nhẹ.
Thường dùng cho các chứng
Sợ gió, đau đầu, nghẹt mũi.
Mẩn ngứa, phát ban khó mọc theo biện chứng Đông y.
Chảy máu nhẹ chỉ khi dùng dạng sao và theo đơn.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mới cảm, đau đầu và sợ gió có thể được phối kinh giới với tía tô hoặc bạc hà tùy thể; không dùng một công thức cho mọi loại sốt.
3Cách sử dụng
Dùng làm rau thơm hoặc trong bài sắc; khi sắc thường cho sau để giữ tinh dầu.
Dạng kinh giới tuệ và kinh giới sao có công dụng khác nhau, cần dùng đúng loại.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
08/100
Cát Căn
葛根•Gégēn
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngrễ củ đã phơi khô của cây sắn dây dùng làm thuốc.
1Công dụng chính
Hỗ trợ cứng cổ gáy, đau đầu khi mới cảm.
Giúp sinh tân, giảm khát trong chứng phù hợp.
Hỗ trợ tiêu lỏng do tỳ hư trong bài phối hợp.
Thường dùng cho các chứng
Cổ gáy cứng, đau đầu, sợ lạnh hoặc sốt nhẹ.
Khát, miệng khô do tân dịch hao.
Tiêu lỏng kéo dài thuộc thể tỳ hư.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười mới cảm kèm cứng cổ gáy có thể được dùng cát căn trong bài phù hợp; nếu yếu liệt, đau đầu dữ dội hoặc cứng gáy kèm sốt cao phải đi khám ngay.
3Cách sử dụng
Dùng rễ thái lát để sắc; bột sắn dây thực phẩm không hoàn toàn tương đương vị cát căn dùng trong đơn thuốc.
Có thể chế biến thành đồ uống nhưng không nên pha với nước sống hoặc dùng quá nhiều đường.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
09/100
Hoắc Hương
广藿香•Guǎnghuòxiāng
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngphần trên mặt đất của cây hoắc hương Quảng.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn do thấp trệ.
Giúp giảm buồn nôn, nặng đầu, miệng nhạt.
Thường dùng khi mùa nóng ẩm gây khó chịu tiêu hóa.
Thường dùng cho các chứng
Bụng đầy, ăn kém, lưỡi nhớt theo Đông y.
Buồn nôn, tiêu lỏng do thấp lạnh.
Cảm giác nặng người, đầu nặng trong thời tiết ẩm.
2Công dụng cụ thể
Ví dụSau khi ăn đồ sống lạnh, bụng đầy và buồn nôn, hoắc hương có thể được phối với trần bì, phục linh; không dùng khi mất nước, sốt cao hoặc đau bụng dữ dội.
3Cách sử dụng
Dùng trong bài sắc hoặc trà phối hợp; thường cho sau vì có tinh dầu.
Không dùng tinh dầu hoắc hương để uống và không tự dùng dài ngày.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.
10/100
Trần Bì
陈皮•Chénpí
Ảnh nhận diện vị trà
Bộ phận dùngvỏ quả quýt chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu.
1Công dụng chính
Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn, ợ hơi.
Giúp hóa đàm, giảm cảm giác đờm nhiều và ngực tức.
Tạo hương thơm, giảm mùi tanh trong trà và món hầm.
Thường dùng cho các chứng
Tỳ vị khí trệ, bụng đầy sau ăn.
Ho có đờm nhiều, trắng hoặc loãng thuộc thể phù hợp.
Buồn nôn, nấc hoặc ăn uống kém.
2Công dụng cụ thể
Ví dụNgười ăn đồ béo thấy đầy bụng, nhiều đờm và ợ hơi có thể dùng một lượng nhỏ trần bì trong trà phối hợp; đau ngực hoặc khó thở phải được khám.
3Cách sử dụng
Rửa nhanh, thái nhỏ để hãm hoặc sắc cùng các vị khác.
Chỉ dùng vỏ đúng nguồn gốc, không dùng vỏ quýt tươi có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.