茶Trà dưỡng sinh
Nhóm 1 · Vị trà dưỡng sinh

Làm ấm cơ thể, giảm cảm lạnh và hỗ trợ tiêu hóa

ôn lý · giải biểu · lý khí

Tài liệu học tập — tối ưu để xem trên điện thoại

Các vị trà dưỡng sinh nên được tư vấn như một biện pháp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, không thay thuốc bác sĩ kê và không làm khách trì hoãn khám hoặc điều trị bệnh.

Khi dùng như vị thuốc, cần được người có chuyên môn đánh giá thể trạng và thuốc đang sử dụng.

01

Quế Nhục

肉桂•Ròuguì

Ảnh nhận diện Quế Nhục
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là vỏ thân đã phơi khô của cây Quế (Cinnamomum cassia Presl), họ Long não (Lauraceae).

1Công dụng chính

  • Làm ấm cơ thể trong các chứng hàn, dương khí suy.
  • Hỗ trợ tay chân lạnh, đau bụng hoặc đau lưng gối thuộc thể lạnh.
  • Giúp làm ấm tỳ vị khi bụng lạnh, ăn uống kém do hàn.

2Thường dùng cho các chứng

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh.
  • Bụng dưới lạnh, đau bụng hoặc tiêu lỏng do lạnh.
  • Đau lưng gối, đau khớp tăng khi trời lạnh.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười bụng lạnh, đau âm ỉ và dễ đi ngoài sau khi dùng đồ lạnh có thể được thầy thuốc phối quế nhục với các vị ôn trung khác; không dùng riêng để tự điều trị đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

4Cách sử dụng

  • Dùng lượng nhỏ làm gia vị trong món kho, hầm hoặc trà phối hợp.
  • Khi dùng như vị thuốc, phải xác định đúng quế nhục và dùng theo đơn; không uống tinh dầu quế.
  • Ngày dùng 1 – 5 g.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Người có xu hướng chảy máu và phụ nữ có thai dùng thận trọng; không dùng chung với Xích thạch chi.
02

Quế Chi

桂枝•Guìzhī

Ảnh nhận diện Quế Chi
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngCành phơi hay sấy khô của cây Quế (Cinnamomum cassia Presl) hoặc một số loài Quế khác (Cinnamomum zeylanicum Blume, Cinnamomum loureirii Nees.), họ Long não (Lauraceae).

1Công dụng chính

  • Hỗ trợ cảm lạnh thể phong hàn có sợ gió, sợ lạnh.
  • Làm ấm kinh mạch, hỗ trợ đau mỏi do lạnh.
  • Hỗ trợ tình trạng dương khí không thông, tay chân lạnh.
  • Trị chứng khí huyết ứ trệ, phù, đái không thông lợi.

2Thường dùng cho các chứng

  • Sợ gió, sợ lạnh, đau đầu nhẹ khi mới cảm lạnh.
  • Đau vai gáy hoặc đau khớp tăng khi lạnh.
  • Hồi hộp, khí xung hoặc phù nhẹ thuộc thể phù hợp theo Đông y.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKhi mới nhiễm lạnh, người sợ gió, đau mỏi và không sốt cao, quế chi thường được phối hợp chứ không dùng đơn độc cho mọi trường hợp cảm cúm.

4Cách sử dụng

  • Thường dùng trong bài thuốc sắc hoặc trà phối hợp ngắn ngày.
  • Không dùng thay cho khám bệnh khi sốt cao, khó thở, đau ngực hoặc triệu chứng kéo dài.

!Kiêng kị và lưu ý

  • Âm hư hỏa vượng và phụ nữ có thai không dùng.
03

Sinh Khương

生姜•Shēngjiāng

Ảnh nhận diện Sinh Khương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngthân rễ tươi của cây Gừng (Zingiber officinale Rosc.), họ Gừng (Zingiberaceae).

1Công dụng chính

  • Đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa ỉa chảy.
  • Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ có sợ lạnh.
  • Giải biểu tán hàn, ôn trung chỉ ố, hóa đàm chỉ khái, giải độc cua cá.
  • Giúp giảm mùi tanh và hỗ trợ tiêu hóa trong món ăn.

2Thường dùng cho các chứng

  • Ho có đờm loãng, trong thuộc thể hàn.
  • Dùng cho cảm mạo do hàn, tỳ vị hàn gây nôn.
  • Trúng độc cua cá.

3Công dụng cụ thể

Ví dụSau khi đi mưa bị lạnh, hơi buồn nôn và bụng khó chịu, có thể dùng vài lát gừng trong đồ uống ấm; nếu đau bụng dữ dội hoặc nôn liên tục phải đi khám.

4Cách sử dụng

  • Thái lát pha nước ấm, nấu cháo, canh hoặc dùng làm gia vị.
  • Dùng như thực phẩm với lượng vừa phải (4 - 10g).

!Kiêng kị và lưu ý

  • Âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư ra mồ hôi nhiều hoặc mất máu không nên dùng.
04

Can Khương

干姜•Gānjiāng

Ảnh nhận diện Can Khương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngThân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Gừng (Zingiber officinale Rose.), họ Gừng (Zingiberaceae).

1Công dụng chính

  • Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, ôn phế hóa ẩm.
  • Làm ấm tỳ vị mạnh hơn gừng tươi.
  • Hỗ trợ đau bụng, nôn hoặc tiêu lỏng do lạnh.
  • Hỗ trợ ho, đờm loãng thuộc thể hàn.

2Thường dùng cho các chứng

  • Dùng trong các chứng: đau bụng lạnh vùng thượng vị và bụng, nôn mửa, ỉa chảy, tay chân lạnh.
  • Ho suyễn do hàn ẩm.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười tiêu lỏng, bụng lạnh và thích uống nóng có thể được phối can khương với vị kiện tỳ; không dùng khi tiêu chảy kèm sốt cao, khát nhiều hoặc có máu.

4Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng trong bài thuốc sắc hoặc hoàn tán theo chỉ định.
  • Không xem can khương như gừng pha trà thông thường vì tính nóng mạnh hơn.
  • Ngày dùng 3 – 10 g
05

Tử Tô Diệp(Lá Tía Tô)

紫苏叶•Zǐsūyè

Ảnh nhận diện Tử Tô Diệp (Lá Tía Tô)
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là lá khô (hoặc kèm cành non) của cây Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt.), họ Hoa môi (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Giải biểu tán hàn, hành khí hòa vị.
  • Hỗ trợ cảm lạnh nhẹ, sợ lạnh, nghẹt mũi.
  • Giúp hành khí, giảm đầy bụng, buồn nôn do lạnh.
  • Dùng làm rau thơm, giúp món ăn dễ tiêu hơn.

2Thường dùng cho các chứng

  • Cảm mạo phong hàn, ho, buồn nôn, nôn nghén khi mang thai, trúng độc cua cá.
  • Cảm lạnh nhẹ không sốt cao.
  • Đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn do khí trệ.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKhi mới cảm lạnh, hơi nghẹt mũi và đầy bụng, lá tía tô có thể dùng trong cháo nóng; nếu sốt cao, khó thở hoặc ho kéo dài phải khám.

4Cách sử dụng

  • Dùng tươi trong cháo, canh; hoặc hãm nước trong thời gian ngắn.
  • Lá chứa tinh dầu nên không đun quá lâu nếu dùng để lấy mùi thơm.
  • Ngày dùng 5 – 10g
06

Bạc Hà

薄荷•Bòhé

Ảnh nhận diện Bạc Hà
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là phần thân lá trên mặt đất đã phơi khô của cây Bạc hà (Mentha haplocalyx Briq.), họ Hoa môi (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Sơ tán phong nhiệt, thanh lợi đầu mục, lợi hầu, thấu chẩn, sơ can hành khí
  • Hỗ trợ nghẹt mũi và đau họng nhẹ.
  • Hỗ trợ đau đầu do phong nhiệt và mắt đỏ nhẹ.
  • Giúp thư giãn, giảm đầy bụng do khí trệ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Cảm mạo phong nhiệt, giai đoạn đầu của ôn bệnh, phong chẩn, sởi.
  • Cảm nóng nhẹ, nghẹt mũi.
  • Nhức đầu, đỏ mắt, viêm họng, loét miệng, miệng hôi do nhiệt.
  • Đau tức vùng ngực – sườn.

3Công dụng cụ thể

Ví dụKhi họng hơi rát, đầu nặng và không có dấu hiệu nặng, bạc hà có thể hãm nhanh với lượng nhỏ; không dùng để trì hoãn khám khi sốt cao hoặc khó nuốt.

4Cách sử dụng

  • Hãm nước, phối trà hoặc dùng làm rau thơm; cho vào sau cùng để tránh mất tinh dầu.
  • Tinh dầu bạc hà không được uống trực tiếp và không bôi sát mũi trẻ nhỏ.
  • Ngày dùng 3 – 6 g
07

Kinh Giới

荆芥•Jīngjiè

Ảnh nhận diện Kinh Giới
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là phần thân lá trên mặt đất đã phơi khô của cây Kinh giới (Schizonepeta tenuifolia Briq.), họ Hoa môi (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Giải biểu tán phong, thấu chẩn, tiêu độc – trị mụn nhọt
  • Hỗ trợ cảm lạnh hoặc cảm nóng giai đoạn đầu tùy phối ngũ.
  • Giảm ngứa, mẩn ngoài da thuộc phong.
  • Hỗ trợ đau đầu, nghẹt mũi nhẹ.

2Thường dùng cho các chứng

  • Cảm mạo, đau đầu, sởi, phong chẩn (mày đay), giai đoạn đầu của các chứng sang độc (nhọt, viêm tấy).
  • Sợ gió, đau đầu, nghẹt mũi.
  • Mẩn ngứa, phát ban khó mọc theo biện chứng Đông y.
  • Chảy máu nhẹ chỉ khi dùng dạng sao và theo đơn.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mới cảm, đau đầu và sợ gió có thể được phối kinh giới với tía tô hoặc bạc hà tùy thể; không dùng một công thức cho mọi loại sốt.

4Cách sử dụng

  • Dùng làm rau thơm hoặc trong bài sắc; khi sắc thường cho sau để giữ tinh dầu.
  • Dạng kinh giới tuệ và kinh giới sao có công dụng khác nhau, cần dùng đúng loại.
  • Ngày dùng 5 – 10g
08

Cát Căn

葛根•Gégēn

Ảnh nhận diện Cát Căn
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là rễ khô của cây Dã cát (Pueraria lobata (Willd.) Ohwi), họ Đậu (Fabaceae)

1Công dụng chính

  • Giải cơ thoái nhiệt (giải nhiệt, làm ra mồ hôi), sinh tân chỉ khát, thấu chẩn, thăng dương chỉ tả (nâng dương khí, cầm ỉa chảy), thông kinh hoạt lạc, giải rượu.
  • Hỗ trợ cứng cổ gáy, đau đầu khi mới cảm.
  • Hỗ trợ tiêu lỏng do tỳ hư trong bài phối hợp.

2Thường dùng cho các chứng

  • Sốt, nhức đầu do cảm nhiễm ngoại cảm, đau cứng vùng gáy lưng, khát nước, đái tháo đường, sởi không mọc được, lỵ do nhiệt, ỉa chảy, chóng mặt, nhức đầu. Cổ gáy cứng, đau đầu, sợ lạnh hoặc sốt nhẹ.
  • Khát, miệng khô do tân dịch hao.
  • Tổn thương dạ dày do rượu.
  • Tiêu lỏng kéo dài thuộc thể tỳ hư.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười mới cảm kèm cứng cổ gáy có thể được dùng cát căn trong bài phù hợp; nếu yếu liệt, đau đầu dữ dội hoặc cứng gáy kèm sốt cao phải đi khám ngay.

4Cách sử dụng

  • Dùng rễ thái lát để sắc; bột sắn dây thực phẩm không hoàn toàn tương đương vị cát căn dùng trong đơn thuốc.
  • Có thể chế biến thành đồ uống nhưng không nên pha với nước sống hoặc dùng quá nhiều đường.
  • Ngày dùng 10 – 15 g.
09

Hoắc Hương

广藿香•Guǎnghuòxiāng

Ảnh nhận diện Hoắc Hương
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là phần thân lá trên mặt đất đã phơi khô của cây Quảng hoắc hương (Pogostemon cablin (Blanco) Benth.), họ Hoa môi (Lamiaceae).

1Công dụng chính

  • Hương thơm hóa trọc, làm hài hòa, điều hòa chức năng của Tỳ Vị từ đó làm ngừng các triệu chứng nôn mửa, buồn nôn và tiêu chảy.
  • Giải cảm nắng, ra mồ hôi.
  • Hỗ trợ đầy bụng, chán ăn do thấp trệ.
  • Thường dùng khi mùa nóng ẩm gây khó chịu tiêu hóa.

2Thường dùng cho các chứng

  • Bụng đầy, ăn kém, lưỡi nhớt theo Đông y.
  • Buồn nôn, tiêu lỏng do thấp lạnh.
  • Cảm giác nặng người, đầu nặng trong thời tiết ẩm.
  • Viêm xoang gây đau đầu

3Công dụng cụ thể

Ví dụSau khi ăn đồ sống lạnh, bụng đầy và buồn nôn, hoắc hương có thể được phối với trần bì, phục linh; không dùng khi mất nước, sốt cao hoặc đau bụng dữ dội.

4Cách sử dụng

  • Dùng trong bài sắc hoặc trà phối hợp; thường cho sau vì có tinh dầu.
  • Không dùng tinh dầu hoắc hương để uống và không tự dùng dài ngày.
  • Ngày dùng 3 – 10 g.
10

Trần Bì

陈皮•Chénpí

Ảnh nhận diện Trần Bì
Ảnh nhận diện vị trà

Bộ phận dùngVị này là vỏ quả đã phơi khô của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco) và các giống trồng biến dị của nó, họ Cam – quýt (Rutaceae).

1Công dụng chính

  • Lý khí kiện tỳ, hỗ trợ đầy bụng, chán ăn, ợ hơi.
  • Giúp hóa đàm, giảm cảm giác đờm nhiều và ngực tức.
  • Tạo hương thơm, giảm mùi tanh trong trà và món hầm.

2Thường dùng cho các chứng

  • Đầy bụng, ăn kém.
  • Ho có đờm nhiều, trắng hoặc loãng thuộc thể phù hợp.
  • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

3Công dụng cụ thể

Ví dụNgười ăn đồ béo thấy đầy bụng, nhiều đờm và ợ hơi có thể dùng một lượng nhỏ trần bì trong trà phối hợp; đau ngực hoặc khó thở phải được khám.

4Cách sử dụng

  • Rửa nhanh, thái nhỏ để hãm hoặc sắc cùng các vị khác.
  • Chỉ dùng vỏ đúng nguồn gốc, không dùng vỏ quýt tươi có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Ngày dùng 3 – 10 g.

Nguồn ảnh — trên Internet

↑